Chính phủ đã ban hành Nghị định 82/2018/NĐ-CP quy định về quản lý khu công nghiệp và khu kinh tế

Ngày 22/5/2018, Chính phủ đã ban hành Nghị định 82/2018/NĐ-CP quy định về quản lý khu công nghiệp và khu kinh tế (“Nghị định 82/2018/NĐ-CP”) thay thế Nghị định số 29/2008/NĐ-CP ngày 14/3/2008 của Chính phủ quy định về khu công nghiệp, khu chế xuất và khu kinh tế; Nghị định số 164/2013/NĐ-CP ngày 11/12/2013 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung Nghị định số 29/2008/NĐ-CP; Nghị định số 114/2015/NĐ-CP ngày 09/11/2015 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung Điều 21 Nghị định số 29/2008/NĐ-CP (“Nghị định số 29/2008/NĐ-CP”). Trong bối cảnh hiện nay, khi các quy trình, thủ tục đầu tư áp dụng đối với dự án đầu tư trong khu công nghiệp và khu kinh tế (KCN, KKT), cơ chế ưu đãi đầu tư đã có nhiều điều chỉnh, thực tế xuất hiện các mô hình KCN mới thì việc ban hành Nghị định 82/2018/NĐ-CP là điều hết sức cần thiết.

Bên cạnh kế thừa các quy định trước đây tại Nghị định số 29/2008/NĐ-CP, Nghị định 82/2018/NĐ-CP đã có nhiều quy định mới nổi bật về quản lý KCN và KKT như sau:

Thứ nhất, Nghị định 82/2018/NĐ-CP bổ sung thêm các mô hình KCN mới như KCN sinh thái, KCN - đô thị - dịch vụ, KCN hỗ trợ.

Theo đó, Điều 2 Nghị định 82/2018/NĐ-CP xác định KCN hỗ trợ là KCN chuyên sản xuất các sản phẩm công nghiệp hỗ trợ, thực hiện dịch vụ cho sản xuất các sản phẩm công nghiệp hỗ trợ; KCN sinh thái là KCN có các doanh nghiệp tham gia vào hoạt động sản xuất sạch hơn và sử dụng hiệu quả tài nguyên, có sự liên kết, hợp tác trong sản xuất để thực hiện hoạt động cộng sinh công nghiệp nhằm nâng cao hiệu quả kinh tế, môi trường, xã hội của các doanh nghiệp; KCN - đô thị - dịch vụ được xác định gồm các khu chức năng, trong đó: KCN là khu chức năng chính; khu đô thị - dịch vụ có chức năng hỗ trợ, cung cấp các dịch vụ tiện ích xã hội cho khu công nghiệp, được đầu tư xây dựng để đảm bảo sự phát triển hiệu quả, bền vững về kinh tế, xã hội, môi trường của khu công nghiệp.

Trên cơ sở nghiên cứu kinh nghiệm áp dụng các mô hình KCN tại nhiều quốc gia trên thế giới và thực tiễn phát triển thời gian qua tại Việt Nam, Nghị định 82/2018/NĐ-CP đã quy định chi tiết mục tiêu, chế độ ưu đãi, tiêu chí xác định và trình tự, thủ tục đăng ký chứng nhận,.. đối với KCN sinh thái, KCN - đô thị - dịch vụ, KCN hỗ trợ tại Mục 1, Mục 2, Mục 3 và Mục 4 Chương IV.

Thứ hai, Nghị định 82/2018/NĐ-CP đã điều chỉnh điều kiện bổ sung KCN mới, KCN mở rộng vào quy hoạch phát triển KCN.

Theo đó, để đảm bảo phù hợp với thực tế và tạo sự linh hoạt trong việc áp dụng tại các địa phương, Điều 5 Nghị định 82/2018/NĐ-CP đã bổ sung thêm 02 trường hợp đặc thù cho phép không áp dụng điều kiện tỷ lệ lấp đầy 60%, gồm trường hợp điều chỉnh, thay đổi vị trí quy hoạch KCN đã nằm trong quy hoạch phát triển KCN nhưng không làm tăng diện tích KCN đó; và trường hợp điều chỉnh quy hoạch phát triển KCN trên địa bàn nhưng không làm tăng tổng diện tích đất quy hoạch KCN của địa phương đã được Thủ tướng Chính phủ phê duyệt.

Thứ ba, Nghị định 82/2018/NĐ-CP đã bổ sung quy định mới về điều chỉnh giảm diện tích, đưa KCN ra khỏi quy hoạch. Các quy định chi tiết về căn cứ điều chỉnh, hồ sơ, trình tự thủ tục và nội dung thẩm định được ghi nhận tại Điều 9, Điều 10, Điều 11 Nghị định 82/2018/NĐ-CP.

Ngoài ra, Nghị định 82/2018/NĐ-CP cũng đã bổ sung các nguyên tắc mới về phân cấp, ủy quyền thực hiện chức năng nhiệm vụ chuyên ngành cho Ban Quản lý KCN, KKT; bổ sung ưu đãi đầu tư đối với KCN, KKT; bổ sung thêm các phương thức huy động các nguồn vốn đầu tư hạ tầng KCN, KKT,...

Nghị định 82/2018/NĐ-CP sẽ chính thức có hiệu lực thi hành kể từ ngày 10/07/2018./.

Toàn văn Nghị định 82/2018 bản Tiếng Việt và Tiếng Anh vui lòng xem bên dưới:

Nghị định số 82/2018/NĐ-CP của Chính phủ: Quy định về quản lý khu công nghiệp và khu kinh tế

Chương I

QUY ĐỊNH CHUNG

Điều 1. Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng

1. Nghị định này quy định về quy hoạch, thành lập, hoạt động, chính sách và quản lý nhà nước đối với khu công nghiệp và khu kinh tế.

2. Đối tượng áp dụng của Nghị định này bao gồm: Cơ quan quản lý nhà nước, tổ chức, cá nhân có liên quan đến hoạt động đầu tư và sản xuất kinh doanh trong khu công nghiệp và khu kinh tế.

Điều 2. Giải thích từ ngữ

Trong Nghị định này, các từ ngữ dưới đây được hiểu như sau:

1. Khu công nghiệp là khu vực có ranh giới địa lý xác định, chuyên sản xuất hàng công nghiệp và thực hiện dịch vụ cho sản xuất công nghiệp, được thành lập theo điều kiện, trình tự và thủ tục quy định tại Nghị định này.

Khu công nghiệp gồm nhiều loại hình khác nhau, bao gồm: Khu chế xuất, khu công nghiệp hỗ trợ, khu công nghiệp sinh thái (sau đây gọi chung là Khu công nghiệp, trừ trường hợp có quy định riêng đối với từng loại hình).

a) Khu chế xuất là khu công nghiệp chuyên sản xuất hàng xuất khẩu, thực hiện dịch vụ cho sản xuất hàng xuất khẩu và hoạt động xuất khẩu, được thành lập theo điều kiện, trình tự và thủ tục áp dụng đối với khu công nghiệp quy định tại Nghị định này.

Khu chế xuất được ngăn cách với khu vực bên ngoài theo các quy định áp dụng đối với khu phi thuế quan quy định tại pháp luật về thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu;

b) Khu công nghiệp hỗ trợ là khu công nghiệp chuyên sản xuất các sản phẩm công nghiệp hỗ trợ, thực hiện dịch vụ cho sản xuất các sản phẩm công nghiệp hỗ trợ. Tỷ lệ diện tích đất cho các dự án đầu tư vào ngành nghề công nghiệp hỗ trợ thuê, thuê lại tối thiểu đạt 60% diện tích đất công nghiệp có thể cho thuê của khu công nghiệp;

c) Khu công nghiệp sinh thái là khu công nghiệp, trong đó có các doanh nghiệp trong khu công nghiệp tham gia vào hoạt động sản xuất sạch hơn và sử dụng hiệu quả tài nguyên, có sự liên kết, hợp tác trong sản xuất để thực hiện hoạt động cộng sinh công nghiệp nhằm nâng cao hiệu quả kinh tế, môi trường, xã hội của các doanh nghiệp.

2. Cộng sinh công nghiệp trong khu công nghiệp là hoạt động hợp tác giữa các doanh nghiệp trong một khu công nghiệp hoặc với doanh nghiệp trong các khu công nghiệp khác nhằm tối ưu hóa việc sử dụng các yếu tố đầu vào, đầu ra như nguyên vật liệu, nước, năng lượng, chất thải, phế liệu... trong quá trình sản xuất kinh doanh. Thông qua hợp tác, các doanh nghiệp hình thành mạng lưới trao đổi các yếu tố phục vụ sản xuất, sử dụng chung hạ tầng và các dịch vụ phục vụ sản xuất, cải thiện quy trình công nghệ và nâng cao hiệu quả hoạt động sản xuất kinh doanh.

3. Khu công nghiệp - đô thị - dịch vụ gồm các khu chức năng: Khu công nghiệp là khu chức năng chính; khu đô thị - dịch vụ có chức năng hỗ trợ, cung cấp các dịch vụ tiện ích xã hội cho khu công nghiệp (có thể bao gồm các phân khu chức năng như: Nhà ở, bệnh viện, trường học, trung tâm nghiên cứu và phát triển, trung tâm ươm tạo doanh nghiệp và một số hạng mục công trình kinh tế - xã hội khác cần thiết cho sự phát triển đồng bộ, bền vững của khu), được đầu tư xây dựng để đảm bảo sự phát triển hiệu quả, bền vững về kinh tế, xã hội, môi trường của khu công nghiệp. Quy mô diện tích khu đô thị - dịch vụ tối đa không vượt quá một phần ba (1/3) quy mô diện tích khu công nghiệp.

4. Mở rộng khu công nghiệp là việc phát triển thêm diện tích ở khu vực có ranh giới lân cận hoặc liền kề, có thể kết nối, sử dụng chung hạ tầng kỹ thuật với khu công nghiệp đã được hình thành trước đó.

5. Phân khu công nghiệp là một phần diện tích của khu công nghiệp với ranh giới được xác định, phù hợp với quy hoạch xây dựng của khu công nghiệp, chuyên sản xuất và thực hiện dịch vụ cho sản xuất trong một số lĩnh vực công nghiệp nhất định.

6. Dự án đầu tư phát triển kết cấu hạ tầng khu công nghiệp là dự án đầu tư sử dụng đất thuộc khu công nghiệp để xây dựng đồng bộ kết cấu hạ tầng kỹ thuật và cho các nhà đầu tư thuê, thuê lại để xây dựng nhà xưởng, tổ chức sản xuất kinh doanh theo quy định của pháp luật.

7. Khu kinh tế là khu vực có ranh giới địa lý xác định, gồm nhiều khu chức năng, được thành lập để thực hiện các mục tiêu thu hút đầu tư, phát triển kinh tế - xã hội và bảo vệ quốc phòng, an ninh.

Khu kinh tế quy định tại Nghị định này bao gồm khu kinh tế ven biển và khu kinh tế cửa khẩu (sau đây gọi chung là Khu kinh tế, trừ trường hợp có quy định riêng đối với từng loại hình);

a) Khu kinh tế ven biển là khu kinh tế hình thành ở khu vực ven biển và địa bàn lân cận khu vực ven biển, được thành lập theo các điều kiện, trình tự và thủ tục quy định tại Nghị định này;

b) Khu kinh tế cửa khẩu là khu kinh tế hình thành ở khu vực biên giới đất liền và địa bàn lân cận khu vực biên giới đất liền có cửa khẩu quốc tế hoặc cửa khẩu chính và được thành lập theo các điều kiện, trình tự và thủ tục quy định tại Nghị định này.

8. Mở rộng khu kinh tế là việc phát triển thêm diện tích ở khu vực có ranh giới lân cận hoặc liền kề để nâng cao tiềm năng phát triển, tính lan tỏa của khu kinh tế.

9. Diện tích đất công nghiệp là diện tích đất của khu công nghiệp để cho nhà đầu tư thuê, thuê lại thực hiện dự án đầu tư sản xuất kinh doanh trong khu công nghiệp, được xác định trong quy hoạch chi tiết xây dựng, quy hoạch phân khu xây dựng khu công nghiệp được cơ quan nhà nước có thẩm quyền phê duyệt.

10. Doanh nghiệp chế xuất là doanh nghiệp được thành lập và hoạt động trong khu chế xuất hoặc doanh nghiệp chuyên sản xuất sản phẩm để xuất khẩu hoạt động trong khu công nghiệp, khu kinh tế.

Doanh nghiệp chế xuất không nằm trong khu chế xuất được ngăn cách với khu vực bên ngoài theo các quy định áp dụng đối với khu phi thuế quan tại pháp luật về thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu.

11. Quy hoạch phát triển khu công nghiệp, khu kinh tế trên phạm vi cả nước là quy hoạch được lập và phê duyệt theo quy định của pháp luật về quy hoạch và quy định tại Nghị định này.

12. Tỷ lệ lấp đầy của khu công nghiệp là tỷ lệ diện tích đất công nghiệp đã cho nhà đầu tư thuê, thuê lại để hoạt động sản xuất kinh doanh trên tổng diện tích đất công nghiệp của khu công nghiệp và được tính theo tỷ lệ phần trăm (%).

13. Công trình xã hội, văn hóa, thể thao khu công nghiệp, khu kinh tế là toàn bộ các công trình phục vụ trực tiếp cho đời sống, hoạt động văn hóa, thể thao của người lao động trong khu công nghiệp, khu kinh tế.

Chương II

QUY HOẠCH, ĐẦU TƯ, THÀNH LẬP KHU CÔNG NGHIỆP VÀ KHU KINH TẾ

Mục 1. QUY HOẠCH, ĐẦU TƯ, THÀNH LẬP KHU CÔNG NGHIỆP

Điều 3. Quy hoạch phát triển khu công nghiệp

1. Căn cứ chiến lược phát triển kinh tế - xã hội; quy hoạch tổng thể quốc gia; quy hoạch sử dụng đất cấp quốc gia, cấp tỉnh, Bộ Kế hoạch và Đầu tư chủ trì, phối hợp với các bộ, ngành và Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương (sau đây gọi chung là Ủy ban nhân dân cấp tỉnh) có liên quan xây dựng và trình Thủ tướng Chính phủ phê duyệt quy hoạch phát triển khu công nghiệp.

2. Quy hoạch khu công nghiệp nằm trong khu kinh tế được tổng hợp vào Quy hoạch chung xây dựng khu kinh tế, trình Thủ tướng Chính phủ phê duyệt theo quy định của pháp luật về xây dựng. Trường hợp khu công nghiệp đã nằm trong quy hoạch chung xây dựng khu kinh tế đã được Thủ tướng Chính phủ phê duyệt thì không phải thực hiện thủ tục bổ sung khu công nghiệp vào quy hoạch phát triển khu công nghiệp.

3. Quy hoạch phát triển khu công nghiệp, quy hoạch chung xây dựng khu kinh tế đã được phê duyệt là căn cứ để xem xét việc đầu tư, thành lập, mở rộng khu công nghiệp; xây dựng quy hoạch, kế hoạch đầu tư phát triển hệ thống kết cấu hạ tầng kỹ thuật và hạ tầng xã hội phục vụ sự phát triển của khu công nghiệp.

Điều 4. Trình tự quy hoạch, thành lập, mở rộng khu công nghiệp

1. Hồ sơ, thủ tục điều chỉnh quy hoạch, bổ sung khu công nghiệp vào quy hoạch phát triển khu công nghiệp theo quy định tại Điều 6, Điều 7, Điều 8, Điều 9, Điều 10 và Điều 11 của Nghị định này.

Trường hợp điều chỉnh, bổ sung quy hoạch khu công nghiệp nằm trong khu kinh tế thì thực hiện thủ tục điều chỉnh quy hoạch chung xây dựng khu kinh tế theo quy định pháp luật về xây dựng.

2. Trình tự, thủ tục quyết định chủ trương đầu tư đối với dự án đầu tư phát triển kết cấu hạ tầng khu công nghiệp, bao gồm cả khu công nghiệp trong khu kinh tế thực hiện theo quy định pháp luật về đầu tư, trừ các dự án đầu tư phát triển kết cấu hạ tầng khu công nghiệp sử dụng vốn đầu tư công thực hiện theo quy định pháp luật về đầu tư công.

3. Trình tự, thủ tục cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư cho dự án đầu tư phát triển kết cấu hạ tầng khu công nghiệp thực hiện theo pháp luật đầu tư.

4. Ủy ban nhân dân cấp tỉnh ban hành quyết định thành lập khu công nghiệp, khu công nghiệp mở rộng theo quy định tại Điều 13 Nghị định này.

Điều 5. Điều kiện bổ sung khu công nghiệp mới, khu công nghiệp mở rộng vào quy hoạch phát triển khu công nghiệp

1. Đối với trường hợp bổ sung quy hoạch khu công nghiệp mới, tổng diện tích đất công nghiệp của các khu công nghiệp đã được thành lập trên địa bàn tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương đã cho các dự án đăng ký đầu tư, cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư thuê đất, thuê lại đất đạt tối thiểu 60%.

2. Đối với trường hợp bổ sung quy hoạch khu công nghiệp mở rộng trên cơ sở khu công nghiệp đã được hình thành trước đó, phải đáp ứng các điều kiện sau:

a) Khu công nghiệp đã được hình thành trước đó phải có diện tích đất công nghiệp đã cho các dự án đăng ký đầu tư, cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư thuê đất, thuê lại đất đạt tối thiểu 60% tổng diện tích đất công nghiệp có thể cho thuê của khu công nghiệp đó và đã xây dựng, đưa vào sử dụng công trình xử lý nước thải tập trung theo quy định tại pháp luật về môi trường;

b) Khu công nghiệp mở rộng có khả năng kết nối hạ tầng với khu công nghiệp đã được hình thành trước đó.

3. Phù hợp với quy hoạch vùng, quy hoạch tỉnh.

4. Có các điều kiện thuận lợi hoặc có khả năng xây dựng hệ thống kết cấu hạ tầng kỹ thuật và hạ tầng xã hội, triển khai đồng bộ và kết hợp chặt chẽ giữa quy hoạch phát triển khu công nghiệp với quy hoạch phát triển đô thị, phân bố dân cư, nhà ở và các công trình xã hội, văn hóa, thể thao phục vụ công nhân làm việc trong khu công nghiệp.

5. Có đủ điều kiện để phát triển khu công nghiệp gồm:

a) Có quỹ đất dự trữ để phát triển và có điều kiện liên kết thành cụm các khu công nghiệp;

b) Có khả năng thu hút vốn đầu tư của các nhà đầu tư trong nước và nhà đầu tư nước ngoài;

c) Có khả năng cung cấp và đáp ứng nhu cầu về lao động.

6. Đảm bảo phù hợp với các yêu cầu về quốc phòng, an ninh, bảo vệ môi trường tài nguyên thiên nhiên và di tích lịch sử, văn hóa, danh lam thắng cảnh.

7. Các trường hợp bổ sung quy hoạch phát triển khu công nghiệp sau đây không áp dụng các điều kiện về tỷ lệ lấp đầy khu công nghiệp quy định tại khoản 1 Điều này:

a) Điều chỉnh, thay đổi vị trí quy hoạch khu công nghiệp đã nằm trong quy hoạch phát triển khu công nghiệp nhưng không làm tăng diện tích khu công nghiệp đó;

b) Điều chỉnh quy hoạch phát triển khu công nghiệp trên địa bàn nhưng không làm tăng tổng diện tích đất quy hoạch khu công nghiệp của địa phương đã được Thủ tướng Chính phủ phê duyệt.

Điều 6. Hồ sơ bổ sung khu công nghiệp mới và mở rộng vào quy hoạch phát triển khu công nghiệp

1. Đề án quy hoạch phát triển khu công nghiệp trên địa bàn tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương gồm một số nội dung chính như sau:

a) Sự cần thiết và căn cứ pháp lý của việc bổ sung khu công nghiệp, khu công nghiệp mở rộng;

b) Đánh giá tình hình thực hiện và dự kiến phương hướng phát triển kinh tế - xã hội, phát triển công nghiệp trên địa bàn tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương;

c) Đánh giá hiện trạng xây dựng và phát triển các khu công nghiệp đã thành lập và quy hoạch trên địa bàn tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương, đóng góp của các khu công nghiệp vào phát triển kinh tế - xã hội của địa phương;

d) Tên, vị trí, quy mô diện tích, hiện trạng và điều kiện phát triển cụ thể của từng khu công nghiệp đề xuất bổ sung, mở rộng vào quy hoạch;

đ) Đánh giá và giải trình về khả năng đáp ứng các điều kiện nêu tại Điều 5 của Nghị định này;

e) Mục tiêu, giải pháp thực hiện quy hoạch; khả năng huy động các nguồn vốn để đầu tư xây dựng và phát triển khu công nghiệp;

g) Phương án quy hoạch phát triển khu công nghiệp trên bản đồ quy hoạch.

2. Tờ trình Thủ tướng Chính phủ của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh đề nghị bổ sung khu công nghiệp mới, mở rộng vào quy hoạch phát triển khu công nghiệp.

3. Hồ sơ được lập thành 10 bộ, trong đó có ít nhất 02 bộ hồ sơ gốc (01 bộ hồ sơ gốc trình Thủ tướng Chính phủ) và 09 bộ hồ sơ nộp cho Bộ Kế hoạch và Đầu tư để thẩm định theo quy định tại Điều 7 của Nghị định này.

Điều 7. Thẩm định bổ sung quy hoạch phát triển khu công nghiệp

1. Nội dung thẩm định:

a) Cơ sở pháp lý và sự cần thiết của việc bổ sung quy hoạch phát triển khu công nghiệp;

b) Sự phù hợp của việc bổ sung quy hoạch phát triển khu công nghiệp với quy hoạch vùng, quy hoạch tỉnh;

c) Mức độ đáp ứng các điều kiện tương ứng của việc bổ sung quy hoạch phát triển khu công nghiệp;

d) Mục tiêu, giải pháp, bố trí nguồn lực thực hiện quy hoạch và tính khả thi của việc bổ sung quy hoạch phát triển khu công nghiệp.

2. Trình tự, thủ tục thẩm định:

a) Trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ bổ sung quy hoạch phát triển khu công nghiệp, Bộ Kế hoạch và Đầu tư lấy ý kiến của các bộ, ngành liên quan.

Trường hợp hồ sơ không đáp ứng được quy định nêu tại Điều 6 Nghị định này, Bộ Kế hoạch và Đầu tư có văn bản yêu cầu Ủy ban nhân dân cấp tỉnh bổ sung, sửa đổi hồ sơ. Thời gian bổ sung, sửa đổi hồ sơ không tính vào thời gian thẩm định.

b) Trong thời hạn 10 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ hợp lệ, các bộ, ngành có ý kiến gửi tới Bộ Kế hoạch và Đầu tư.

Trong trường hợp cần thiết, Bộ Kế hoạch và Đầu tư tổ chức cuộc họp với các bộ, ngành liên quan và Ủy ban nhân dân cấp tỉnh hoặc thành lập Hội đồng thẩm định để làm rõ những vấn đề liên quan.

c) Trong thời hạn 30 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ hợp lệ, Bộ Kế hoạch và Đầu tư tổng hợp, trình Thủ tướng Chính phủ xem xét, quyết định.

Điều 8. Điều chỉnh giảm diện tích khu công nghiệp, đưa khu công nghiệp ra khỏi quy hoạch phát triển khu công nghiệp

1. Khu công nghiệp đã có trong quy hoạch được điều chỉnh giảm diện tích đất quy hoạch đã được phê duyệt hoặc đưa ra khỏi quy hoạch phát triển khu công nghiệp để phù hợp với sự thay đổi, điều chỉnh về quy hoạch có liên quan, khả năng thu hút đầu tư của khu công nghiệp; đáp ứng các yêu cầu về quốc phòng, an ninh, bảo vệ môi trường, tài nguyên thiên nhiên và di tích lịch sử, văn hóa; nhu cầu chuyển đổi mục đích đất khu công nghiệp sang xây dựng đô thị, nhà ở, công trình xã hội, văn hóa, thể thao cho công nhân trong khu công nghiệp.

2. Việc phê duyệt điều chỉnh giảm diện tích khu công nghiệp, đưa khu công nghiệp ra khỏi quy hoạch phát triển khu công nghiệp của cấp có thẩm quyền là căn cứ để thực hiện các thủ tục điều chỉnh quy hoạch xây dựng khu công nghiệp, chuyển đổi mục đích sử dụng đất khu công nghiệp theo quy định pháp luật có liên quan.

Điều 9. Hồ sơ điều chỉnh giảm diện tích khu công nghiệp, đưa khu công nghiệp ra khỏi quy hoạch phát triển khu công nghiệp

1. Báo cáo của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh về điều chỉnh giảm diện tích khu công nghiệp, đưa khu công nghiệp ra khỏi quy hoạch phát triển khu công nghiệp trên địa bàn tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương, gồm một số nội dung chính như sau:

a) Sự cần thiết và căn cứ pháp lý của việc điều chỉnh quy hoạch;

b) Đánh giá hiện trạng xây dựng và phát triển các khu công nghiệp đã thành lập và quy hoạch trên địa bàn tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương, đóng góp của các khu công nghiệp vào phát triển kinh tế - xã hội của địa phương;

c) Phương án điều chỉnh giảm diện tích khu công nghiệp, đưa khu công nghiệp ra khỏi quy hoạch, bao gồm: Tên, vị trí, hiện trạng, diện tích giảm, đưa ra khỏi quy hoạch của khu công nghiệp; lý do điều chỉnh giảm diện tích, đưa ra khỏi quy hoạch;

d) Sự phù hợp với định hướng phát triển kinh tế - xã hội của địa phương; lợi ích, tác động của việc điều chỉnh quy hoạch và biện pháp giải quyết.

Trường hợp điều chỉnh giảm diện tích khu công nghiệp, đưa khu công nghiệp ra khỏi quy hoạch để chuyển đổi mục đích sử dụng đất khu công nghiệp thì bổ sung đánh giá cụ thể về sự phù hợp với quy hoạch vùng, quy hoạch tỉnh; sự đáp ứng các điều kiện chuyển đổi mục đích sử dụng đất theo pháp luật chuyên ngành (nếu có); tính khả thi, hiệu quả, tác động kinh tế, xã hội, môi trường của việc chuyển đổi mục đích sử dụng đất.

2. Tờ trình Thủ tướng Chính phủ của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh về điều chỉnh giảm diện tích khu công nghiệp, đưa khu công nghiệp ra khỏi quy hoạch phát triển khu công nghiệp trên địa bàn tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương.

3. Hồ sơ được lập thành 09 bộ, trong đó có ít nhất 02 bộ hồ sơ gốc (01 bộ hồ sơ gốc trình Thủ tướng Chính phủ) và 08 bộ hồ sơ nộp cho Bộ Kế hoạch và Đầu tư để thẩm định theo quy định tại Điều 10 Nghị định này.

Điều 10. Thẩm định điều chỉnh giảm diện tích khu công nghiệp, đưa khu công nghiệp ra khỏi quy hoạch phát triển khu công nghiệp

1. Nội dung thẩm định:

a) Cơ sở pháp lý và sự cần thiết của việc điều chỉnh giảm diện tích khu công nghiệp, đưa khu công nghiệp ra khỏi quy hoạch phát triển khu công nghiệp;

b) Sự phù hợp của lý do điều chỉnh và phương án điều chỉnh;

c) Đánh giá sự phù hợp của việc điều chỉnh mục đích sử dụng đất; tác động về kinh tế - xã hội, môi trường của phương án điều chỉnh trong trường hợp điều chỉnh quy hoạch khu công nghiệp gắn với điều chỉnh mục đích sử dụng đất.

2. Trình tự, thủ tục thẩm định:

a) Bộ Kế hoạch và Đầu tư lấy ý kiến của các bộ, ngành liên quan trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ điều chỉnh giảm diện tích khu công nghiệp, đưa khu công nghiệp ra khỏi quy hoạch phát triển khu công nghiệp.

Trường hợp hồ sơ chưa đáp ứng được quy định nêu tại Điều 9 Nghị định này, Bộ Kế hoạch và Đầu tư có văn bản yêu cầu Ủy ban nhân dân cấp tỉnh bổ sung, sửa đổi hồ sơ. Thời gian bổ sung, sửa đổi hồ sơ của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh không tính vào thời gian thẩm định.

b) Trong thời hạn 10 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ hợp lệ, các bộ, ngành có ý kiến gửi tới Bộ Kế hoạch và Đầu tư.

Trong trường hợp cần thiết, Bộ Kế hoạch và Đầu tư tổ chức cuộc họp với các bộ, ngành liên quan và Ủy ban nhân dân cấp tỉnh hoặc thành lập Hội đồng thẩm định để làm rõ những vấn đề liên quan.

c) Trong thời hạn 20 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ hợp lệ, Bộ Kế hoạch và Đầu tư tổng hợp, trình Thủ tướng Chính phủ xem xét, quyết định.

d) Trường hợp thực hiện đồng thời việc bổ sung quy hoạch khu công nghiệp và điều chỉnh giảm diện tích khu công nghiệp, đưa khu công nghiệp ra khỏi quy hoạch phát triển các khu công nghiệp thì xây dựng Đề án điều chỉnh quy hoạch phát triển khu công nghiệp gồm các nội dung tương ứng với từng trường hợp quy định tại khoản 1 Điều 6 và khoản 1 Điều 9 Nghị định này.

Trình tự, thủ tục thẩm định theo quy định tại khoản 2 Điều 7 Nghị định này.

Nội dung thẩm định tương ứng với từng trường hợp quy định tại khoản 1 Điều 7 và khoản 1 Điều 10 Nghị định này.

Điều 11. Điều chỉnh lần đầu, điều chỉnh diện tích khu công nghiệp do đo đạc và đổi tên khu công nghiệp

1. Trường hợp mở rộng hoặc giảm lần đầu diện tích khu công nghiệp có quy mô diện tích điều chỉnh dưới 10% so với diện tích quy hoạch đã được phê duyệt nhưng không quá 30 ha và không ảnh hưởng tới các quy hoạch khác, trên cơ sở ý kiến của Bộ Kế hoạch và Đầu tư, Bộ Tài nguyên và Môi trường, Bộ Xây dựng và các bộ, ngành liên quan khác, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quyết định về việc điều chỉnh diện tích khu công nghiệp mà không phải trình Thủ tướng Chính phủ.

2. Trường hợp diện tích thực tế của khu công nghiệp sau khi đo đạc chênh lệch dưới 10% so với diện tích quy hoạch đã được phê duyệt nhưng không quá 20 ha, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh xin ý kiến Bộ Kế hoạch và Đầu tư, Bộ Tài nguyên và Môi trường, Bộ Xây dựng và thực hiện điều chỉnh diện tích khu công nghiệp phù hợp với diện tích thực tế mà không phải trình Thủ tướng Chính phủ.

3. Trường hợp điều chỉnh tên khu công nghiệp mà không làm thay đổi vị trí, ranh giới, diện tích khu công nghiệp theo quy hoạch phát triển khu công nghiệp đã được Thủ tướng Chính phủ phê duyệt, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quyết định việc đổi tên khu công nghiệp mà không phải trình Thủ tướng Chính phủ và có văn bản thông báo cho cơ quan quản lý quy hoạch có thẩm quyền.

4. Các trường hợp điều chỉnh diện tích khu công nghiệp ngoài khoản 1, và khoản 2 Điều này phải trình Thủ tướng Chính phủ xem xét, quyết định theo quy định tại Nghị định này.

Điều 12. Điều kiện xem xét, quyết định chủ trương đầu tư dự án đầu tư phát triển kết cấu hạ tầng khu công nghiệp, khu công nghiệp mở rộng

1. Điều kiện xem xét, quyết định chủ trương đầu tư dự án đầu tư phát triển kết cấu hạ tầng khu công nghiệp:

a) Phù hợp với quy hoạch phát triển khu công nghiệp đã được phê duyệt; quy hoạch sử dụng đất đã được cơ quan có thẩm quyền phê duyệt;

b) Tổng diện tích đất công nghiệp của các khu công nghiệp đã được thành lập trên địa bàn tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương đã cho các dự án đăng ký đầu tư, cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư thuê đất, thuê lại đất đạt tối thiểu 60%.

2. Điều kiện xem xét, quyết định chủ trương đầu tư dự án đầu tư phát triển kết cấu hạ tầng khu công nghiệp mở rộng:

a) Phù hợp với quy hoạch phát triển khu công nghiệp đã được phê duyệt; quy hoạch sử dụng đất đã được cơ quan có thẩm quyền phê duyệt;

b) Khu công nghiệp đã hình thành trước đó đạt tỷ lệ lấp đầy tối thiểu 60%;

c) Khu công nghiệp đã xây dựng và đưa vào sử dụng công trình xử lý nước thải tập trung theo pháp luật về môi trường.

3. Trường hợp khu công nghiệp đã được thành lập và phần mở rộng của khu công nghiệp đó không cùng chủ đầu tư phát triển kết cấu hạ tầng thì điều kiện xem xét, quyết định chủ trương đầu tư dự án đầu tư phát triển kết cấu hạ tầng phần mở rộng khu công nghiệp được áp dụng như điều kiện đối với khu công nghiệp mới quy định tại khoản 1 Điều này.

4. Trường hợp khu công nghiệp trước đó đã có dự án đầu tư phát triển kết cấu hạ tầng được cấp có thẩm quyền quyết định chủ trương đầu tư, cấp Giấy phép đầu tư, Giấy chứng nhận đầu tư, Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư, thành lập khu công nghiệp nhưng bị chấm dứt hoạt động theo quy định của pháp luật đầu tư và giao cho nhà đầu tư mới thì dự án đầu tư phát triển kết cấu hạ tầng khu công nghiệp của nhà đầu tư mới không phải áp dụng tỷ lệ lấp đầy khu công nghiệp quy định tại điểm b khoản 1 Điều này khi xem xét, quyết định chủ trương đầu tư.

5. Đối với khu công nghiệp có quy mô diện tích từ 500 ha trở lên hoặc trước khi triển khai quy hoạch đã xác định có nhiều nhà đầu tư tham gia đầu tư phát triển kết cấu hạ tầng theo từng phân khu công nghiệp hoặc khu công nghiệp gắn liền với khu đô thị - dịch vụ, khu kinh doanh tập trung khác trong một đề án tổng thể phải lập quy hoạch chung xây dựng trước khi lập quy hoạch phân khu xây dựng, quy hoạch chi tiết xây dựng theo quy định pháp luật về xây dựng.

6. Đối với khu công nghiệp có quy mô diện tích từ 200 ha trở lên hoặc có vị trí cạnh các tuyến quốc lộ, các khu vực quốc phòng, khu bảo tồn di tích lịch sử, khu danh lam thắng cảnh, khu bảo tồn sinh thái của vùng và quốc gia, khu, điểm du lịch quốc gia, nằm trong các đô thị loại II, loại I và loại đặc biệt phải có ý kiến bằng văn bản của Bộ Xây dựng, Bộ Kế hoạch và Đầu tư, bộ quản lý chuyên ngành và Bộ Quốc phòng (đối với khu công nghiệp gần khu vực quốc phòng) về quy hoạch xây dựng khu công nghiệp trước khi trình Ủy ban nhân dân cấp tỉnh phê duyệt.

Điều 13. Quyết định thành lập khu công nghiệp, khu công nghiệp mở rộng

1. Ủy ban nhân dân cấp tỉnh ban hành Quyết định thành lập khu công nghiệp, khu công nghiệp mở rộng sau khi các văn bản sau được cơ quan có thẩm quyền ban hành:

a) Quyết định phê duyệt quy hoạch xây dựng khu công nghiệp;

b) Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư hoặc quyết định chủ trương đầu tư (đối với dự án không phải cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư theo pháp luật đầu tư) cấp cho nhà đầu tư thực hiện dự án đầu tư phát triển kết cấu hạ tầng khu công nghiệp; quyết định phê duyệt chủ trương đầu tư và quyết định đầu tư của cấp có thẩm quyền đối với trường hợp dự án đầu tư phát triển kết cấu hạ tầng khu công nghiệp sử dụng nguồn vốn đầu tư công theo quy định pháp luật về đầu tư công.

2. Trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày các văn bản quy định tại khoản 1 Điều này được ban hành, Ban quản lý khu công nghiệp, khu kinh tế hoặc Sở Kế hoạch và Đầu tư (đối với những địa phương chưa thành lập Ban quản lý khu công nghiệp, khu kinh tế) trình Ủy ban nhân dân cấp tỉnh thành lập khu công nghiệp, khu công nghiệp mở rộng..

Trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ khi nhận được văn bản trình của Ban quản lý khu công nghiệp, khu kinh tế hoặc Sở Kế hoạch và Đầu tư, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh ban hành Quyết định thành lập khu công nghiệp, khu công nghiệp mở rộng.

3. Quyết định thành lập khu công nghiệp, khu công nghiệp mở rộng của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh bao gồm những nội dung: Tên, diện tích, địa điểm khu công nghiệp, chủ đầu tư, tổng vốn đầu tư, thời hạn hoạt động của dự án phát triển kết cấu hạ tầng khu công nghiệp phù hợp với nội dung các văn bản quy định tại khoản 1 Điều này.

4. Trong trường hợp thay đổi nội dung của các văn bản quy định tại khoản 1 Điều này dẫn tới điều chỉnh nội dung Quyết định thành lập khu công nghiệp, khu công nghiệp mở rộng thì thực hiện thủ tục điều chỉnh Quyết định thành lập khu công nghiệp, khu công nghiệp mở rộng theo trình tự, thủ tục tại khoản 2 Điều này.

Mục 2. QUY HOẠCH, THÀNH LẬP KHU KINH TẾ

Điều 14. Quy hoạch phát triển khu kinh tế

1. Căn cứ chiến lược phát triển kinh tế - xã hội; quy hoạch tổng thể quốc gia; quy hoạch sử dụng đất cấp quốc gia, cấp tỉnh, Bộ Kế hoạch và Đầu tư chủ trì, phối hợp với các bộ, ngành và Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương (sau đây gọi chung là Ủy ban nhân dân cấp tỉnh) có liên quan xây dựng và trình Thủ tướng Chính phủ phê duyệt quy hoạch phát triển khu kinh tế.

2. Quy hoạch phát triển khu kinh tế đã được phê duyệt là căn cứ để xem xét việc thành lập, mở rộng khu kinh tế; xây dựng quy hoạch, kế hoạch đầu tư phát triển hệ thống kết cấu hạ tầng kỹ thuật và hạ tầng xã hội phục vụ sự phát triển của khu kinh tế.

Điều 15. Trình tự quy hoạch, thành lập, mở rộng khu kinh tế

1. Trường hợp khu kinh tế, mở rộng khu kinh tế chưa có trong quy hoạch phát triển khu kinh tế đã được phê duyệt thì phải thực hiện thủ tục bổ sung mới hoặc mở rộng khu kinh tế vào quy hoạch phát triển khu kinh tế theo quy định tại Điều 17, Điều 18 Nghị định này.

2. Việc thành lập, mở rộng khu kinh tế trong quy hoạch phát triển khu kinh tế đã được phê duyệt thực hiện theo trình tự, thủ tục quy định tại Điều 21, Điều 22 và Điều 23 Nghị định này.

Điều 16. Điều kiện bổ sung mới, mở rộng khu kinh tế trong quy hoạch phát triển khu kinh tế

1. Điều kiện bổ sung mới khu kinh tế ven biển vào quy hoạch phát triển khu kinh tế ven biển:

a) Phù hợp với quy hoạch, định hướng phát triển kinh tế - xã hội vùng và địa bàn tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương;

b) Có vị trí địa lý thuận lợi cho phát triển kinh tế khu vực (có cảng biển nước sâu hoặc sân bay), kết nối thuận lợi với các trục giao thông huyết mạch của quốc gia và quốc tế; dễ kiểm soát và giao lưu thuận tiện với trong nước và nước ngoài; có điều kiện thuận lợi và nguồn lực để đầu tư và phát triển kết cấu hạ tầng kỹ thuật;

c) Có quy mô diện tích từ 10.000 ha trở lên và đáp ứng yêu cầu phát triển tổng hợp của khu kinh tế;

d) Có khả năng thu hút dự án, công trình đầu tư với quy mô lớn, quan trọng và có tác động tới sự phát triển kinh tế - xã hội của cả khu vực;

đ) Có khả năng phát huy tiềm năng tại chỗ và tạo ảnh hưởng phát triển lan tỏa đến các khu vực xung quanh;

e) Không tác động tiêu cực đến các khu bảo tồn thiên nhiên; không gây ảnh hưởng xấu và làm tổn hại đến các di sản văn hóa vật thể, danh lam thắng cảnh, các quần thể kiến trúc có giá trị lịch sử, thẩm mỹ, khoa học; phù hợp với bố trí quốc phòng và đảm bảo quốc phòng, an ninh; có điều kiện đảm bảo yêu cầu về môi trường, môi sinh và phát triển bền vững.

2. Điều kiện bổ sung mới khu kinh tế cửa khẩu vào quy hoạch phát triển khu kinh tế cửa khẩu:

a) Phù hợp với quy hoạch, định hướng phát triển kinh tế - xã hội cả nước, vùng và địa bàn tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương;

b) Có cửa khẩu quốc tế hoặc cửa khẩu chính theo quy định của pháp luật về quản lý cửa khẩu biên giới đất liền; bao gồm các đơn vị hành chính liền kề, không tách biệt về không gian;

c) Kết nối thuận lợi với các trục giao thông huyết mạch của quốc gia; giao lưu thuận tiện với các nước láng giềng qua cửa khẩu biên giới đất liền của nước bạn; có điều kiện thuận lợi và nguồn lực để đầu tư kết cấu hạ tầng kỹ thuật;

d) Đáp ứng yêu cầu phát triển tổng hợp của khu kinh tế cửa khẩu bao gồm các hoạt động thương mại, xuất nhập khẩu, tạm nhập tái xuất, vận chuyển hàng hóa quá cảnh, sản xuất công nghiệp, du lịch, dịch vụ; có điều kiện phát huy tiềm năng tại chỗ và các vùng xung quanh; có khả năng phát triển thương mại và thu hút đầu tư;

đ) Gắn kết giữa phát triển kinh tế với việc giữ vững an ninh, chính trị, trật tự, an toàn xã hội, bảo vệ chủ quyền quốc gia tại khu vực biên giới;

e) Không tác động tiêu cực đến các khu bảo tồn thiên nhiên; không gây ảnh hưởng xấu và làm tổn hại đến các di sản văn hóa vật thể, danh lam thắng cảnh, các quần thể kiến trúc có giá trị lịch sử, thẩm mỹ, khoa học; có điều kiện đảm bảo yêu cầu về môi trường, môi sinh và phát triển bền vững.

3. Điều kiện mở rộng khu kinh tế trong quy hoạch phát triển khu kinh tế:

a) Toàn bộ hệ thống kết cấu hạ tầng khu kinh tế được đầu tư hoàn chỉnh theo quy hoạch chung xây dựng khu kinh tế;

b) Có ít nhất 70% diện tích đất của các khu chức năng trong khu kinh tế đã được giao hoặc cho các tổ chức, cá nhân thuê để thực hiện dự án,

Điều 17. Hồ sơ bổ sung mới và mở rộng khu kinh tế vào quy hoạch phát triển khu kinh tế

1. Đề án của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh về quy hoạch phát triển khu kinh tế trên địa bàn tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương gồm các nội dung như sau:

a) Sự cần thiết và căn cứ pháp lý của việc bổ sung quy hoạch;

b) Đánh giá tình hình phát triển kinh tế - xã hội, định hướng tổ chức không gian phát triển; dự kiến phương hướng phát triển kinh tế - xã hội, tổ chức không gian phát triển, hệ thống kết cấu hạ tầng giao thông, cảng biển, các ngành công nghiệp trên địa bàn tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương;

c) Đánh giá hiện trạng xây dựng và phát triển các khu công nghiệp, khu kinh tế, các vùng lãnh thổ đặc biệt khác (nếu có) đã thành lập và quy hoạch trên địa bàn tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương;

d) Đánh giá sự phù hợp, tính kết nối của khu vực dự kiến quy hoạch khu kinh tế với quy hoạch có liên quan;

đ) Đánh giá tổng thể về điều kiện tự nhiên, hiện trạng phát triển kinh tế - xã hội, hệ thống hạ tầng kỹ thuật, hạ tầng xã hội tại khu vực dự kiến quy hoạch khu kinh tế; thuận lợi, khó khăn trong bồi thường, giải phóng mặt bằng, tái định cư, bảo vệ môi trường, quốc phòng, an ninh;

e) Giải trình đáp ứng các điều kiện bổ sung quy hoạch khu kinh tế quy định tại Điều 16 Nghị định này;

g) Đánh giá vai trò, chức năng của khu kinh tế đối với phát triển kinh tế - xã hội của các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương, phát triển vùng (nếu có); các hạn chế và lợi thế so sánh của khu vực quy hoạch khu kinh tế;

h) Định hướng phát triển kinh tế - xã hội của khu kinh tế, bao gồm: Mục tiêu phát triển về kinh tế - xã hội; tổ chức không gian phát triển; hệ thống kết cấu hạ tầng kỹ thuật xã hội, các ngành nghề lĩnh vực, trong đó nêu rõ các ngành nghề lĩnh vực trọng điểm;

i) Kế hoạch thành lập, phát triển khu kinh tế và các giải pháp thực hiện;

k) Thể hiện phương án quy hoạch khu kinh tế trên bản đồ địa giới hành chính của tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương; bản đồ hiện trạng sử dụng đất, định hướng quy hoạch sơ bộ khu kinh tế.

2. Tờ trình Thủ tướng Chính phủ của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh đề nghị bổ sung mới, mở rộng khu kinh tế vào quy hoạch phát triển khu kinh tế.

3. Hồ sơ được lập thành 10 bộ, trong đó có ít nhất 02 bộ hồ sơ gốc (01 bộ hồ sơ gốc trình Thủ tướng Chính phủ) và 09 bộ hồ sơ nộp cho Bộ Kế hoạch và Đầu tư để thẩm định theo quy định tại Điều 18 Nghị định này.

Điều 18. Thẩm định bổ sung quy hoạch phát triển khu kinh tế

1. Nội dung thẩm định:

a) Cơ sở pháp lý và sự cần thiết của việc bổ sung quy hoạch khu kinh tế;

b) Sự phù hợp của việc bổ sung quy hoạch phát triển khu kinh tế với quy hoạch vùng, tỉnh có liên quan;

c) Vai trò và tiềm năng phát triển kinh tế - xã hội; khả năng đáp ứng các điều kiện bổ sung quy hoạch phát triển khu kinh tế;

d) Tính khả thi của kế hoạch thành lập, phát triển khu kinh tế và các giải pháp thực hiện.

2. Trình tự, thủ tục thẩm định:

a) Trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ bổ sung quy hoạch phát triển khu kinh tế, Bộ Kế hoạch và Đầu tư lấy ý kiến của các bộ, ngành liên quan.

Trường hợp hồ sơ chưa đáp ứng theo quy định nêu tại Điều 17 Nghị định này, Bộ Kế hoạch và Đầu tư có văn bản yêu cầu Ủy ban nhân dân cấp tỉnh bổ sung, sửa đổi hồ sơ. Thời gian bổ sung, sửa đổi hồ sơ không tính vào thời gian thẩm định.

b) Trong thời hạn 15 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ hợp lệ, các bộ, ngành có ý kiến gửi tới Bộ Kế hoạch và Đầu tư.

Trong trường hợp cần thiết, Bộ Kế hoạch và Đầu tư tổ chức cuộc họp với các bộ, ngành liên quan và Ủy ban nhân dân cấp tỉnh hoặc thành lập Hội đồng thẩm định để làm rõ những vấn đề liên quan.

c) Trong thời hạn 40 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ hợp lệ, Bộ Kế hoạch và Đầu tư tổng hợp trình Thủ tướng Chính phủ xem xét, quyết định.

Điều 19. Hồ sơ điều chỉnh quy mô diện tích khu kinh tế trong quy hoạch phát triển khu kinh tế

1. Các trường hợp thực hiện điều chỉnh quy mô diện tích khu kinh tế:

a) Giảm diện tích quy hoạch so với quy hoạch khu kinh tế được duyệt;

b) Tăng diện tích quy hoạch khu kinh tế so với diện tích quy hoạch khu kinh tế được duyệt nhưng không quá 10%.

Các trường hợp điều chỉnh tăng diện tích khu kinh tế còn lại phải thực hiện theo trình tự, thủ tục bổ sung quy hoạch khu kinh tế theo quy định tại Điều 16, Điều 17 và Điều 18 Nghị định này.

2. Hồ sơ điều chỉnh quy mô diện tích khu kinh tế bao gồm:

a) Báo cáo của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh về điều chỉnh quy hoạch phát triển khu kinh tế trên địa bàn tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương gồm một số nội dung chính như sau:

- Nội dung điều chỉnh, sự cần thiết và căn cứ của việc điều chỉnh quy hoạch;

- Đánh giá tình hình phát triển kinh tế - xã hội, định hướng tổ chức không gian phát triển; dự kiến phương hướng phát triển kinh tế - xã hội, tổ chức không gian phát triển, hệ thống kết cấu hạ tầng giao thông, cảng biển, cửa khẩu, các ngành công nghiệp trên địa bàn tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương;

- Đánh giá hiện trạng xây dựng và phát triển khu kinh tế hiện hữu;

- Lý do và đánh giá sự phù hợp của việc điều chỉnh quy hoạch với quy hoạch có liên quan;

- Thuận lợi, khó khăn, tác động tới việc thực hiện mục tiêu phát triển kinh tế - xã hội, môi trường, quốc phòng, an ninh và giải pháp trong điều chỉnh quy hoạch khu kinh tế;

- Thể hiện phương án điều chỉnh quy hoạch khu kinh tế trên bản đồ.

b) Tờ trình Thủ tướng Chính phủ của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh đề nghị điều chỉnh quy hoạch khu kinh tế trong quy hoạch phát triển khu kinh tế.

3. Hồ sơ được lập thành 09 bộ, trong đó có ít nhất 02 bộ hồ sơ gốc (01 bộ hồ sơ gốc trình Thủ tướng Chính phủ) và 08 bộ hồ sơ nộp cho Bộ Kế hoạch và Đầu tư để thẩm định theo quy định tại Điều 20 Nghị định này.

Điều 20. Thẩm định điều chỉnh quy mô diện tích khu kinh tế trong quy hoạch phát triển khu kinh tế

1. Nội dung thẩm định:

a) Cơ sở pháp lý và sự cần thiết của việc điều chỉnh diện tích quy hoạch khu kinh tế trong quy hoạch phát triển khu kinh tế;

b) Sự phù hợp của việc điều chỉnh quy hoạch khu kinh tế với quy hoạch cấp quốc gia, quy hoạch vùng, quy hoạch tỉnh;

c) Kế hoạch, giải pháp thực hiện điều chỉnh quy hoạch khu kinh tế.

2. Trình tự, thủ tục thẩm định:

a) Trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ điều chỉnh quy mô diện tích khu kinh tế, Bộ Kế hoạch và Đầu tư lấy ý kiến của các bộ, ngành liên quan.

Trường hợp hồ sơ chưa đáp ứng được quy định nêu tại Điều 19 Nghị định này, Bộ Kế hoạch và Đầu tư có văn bản yêu cầu Ủy ban nhân dân cấp tỉnh bổ sung, sửa đổi hồ sơ. Thời gian bổ sung, sửa đổi hồ sơ không tính vào thời gian thẩm định.

b) Trong thời hạn 10 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ hợp lệ, các bộ, ngành có ý kiến gửi tới Bộ Kế hoạch và Đầu tư.

Trong trường hợp cần thiết, Bộ Kế hoạch và Đầu tư tổ chức cuộc họp với các bộ, ngành liên quan và Ủy ban nhân dân cấp tỉnh để làm rõ những vấn đề liên quan.

c) Trong thời hạn 30 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ hợp lệ, Bộ Kế hoạch và Đầu tư tổng hợp trình Thủ tướng Chính phủ xem xét, quyết định.

Điều 21. Hồ sơ thành lập, mở rộng khu kinh tế

1. Đề án của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh về thành lập, mở rộng khu kinh tế bao gồm các nội dung chủ yếu:

a) Sự cần thiết và căn cứ pháp lý của việc thành lập, mở rộng khu kinh tế và sự phù hợp với quy hoạch phát triển khu kinh tế đã được phê duyệt;

b) Đánh giá các yếu tố và điều kiện về vị trí địa lý, tự nhiên, tài nguyên, kinh tế - xã hội, những lợi thế và hạn chế của khu vực dự kiến xây dựng khu kinh tế;

c) Đánh giá và giải trình về các điều kiện nêu tại Điều 16 Nghị định này;

d) Dự kiến phương hướng phát triển gồm: Mục tiêu phát triển, tính chất, chức năng của khu kinh tế; phương hướng phát triển các ngành, lĩnh vực; định hướng phát triển các khu chức năng; định hướng quy hoạch sử dụng đất trong khu kinh tế;

đ) Dự kiến tổng mức đầu tư, các phương thức huy động vốn để đầu tư hệ thống kết cấu hạ tầng khu kinh tế; thời điểm thành lập khu kinh tế; kế hoạch, lộ trình đầu tư xây dựng và phát triển khu kinh tế;

e) Đánh giá về vấn đề bảo vệ môi trường, bao gồm: Đánh giá tổng thể chung về các tác động tích cực, tiêu cực đến môi trường; xác định các thành phần môi trường, kinh tế - xã hội bị ảnh hưởng và mức độ tác động khi thành lập khu kinh tế; xây dựng giải pháp bảo vệ môi trường khi khu kinh tế đi vào hoạt động; các nội dung khác (nếu có) theo quy định pháp luật về môi trường; đánh giá về bảo đảm quốc phòng, an ninh;

g) Kiến nghị các giải pháp và tổ chức thực hiện;

h) Thể hiện phương án quy hoạch khu kinh tế trên bản đồ quy hoạch.

2. Tờ trình Thủ tướng Chính phủ của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh đề nghị thành lập, mở rộng khu kinh tế.

3. Hồ sơ được lập thành 10 bộ, trong đó có ít nhất 02 bộ hồ sơ gốc (01 bộ hồ sơ gốc trình Thủ tướng Chính phủ) và 09 bộ hồ sơ nộp cho Bộ Kế hoạch và Đầu tư để thẩm định theo quy định tại Điều 22 Nghị định này.

Điều 22. Thẩm định thành lập, mở rộng khu kinh tế

1. Nội dung thẩm định:

a) Cơ sở pháp lý và sự cần thiết của việc thành lập, mở rộng khu kinh tế;

b) Sự phù hợp của việc thành lập, mở rộng khu kinh tế với quy hoạch vùng, quy hoạch tỉnh;

c) Các mục tiêu, chỉ tiêu của việc thành lập, mở rộng khu kinh tế và bố trí các nguồn lực;

d) Các điều kiện thành lập, mở rộng khu kinh tế;

đ) Các giải pháp thực hiện và tính khả thi của việc thành lập, mở rộng khu kinh tế.

2. Trình tự, thủ tục thẩm định:

a) Trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ thành lập, mở rộng khu kinh tế, Bộ Kế hoạch và Đầu tư lấy ý kiến của các bộ, ngành liên quan.

Trường hợp hồ sơ chưa đáp ứng được quy định nêu tại Điều 21 Nghị định này, Bộ Kế hoạch và Đầu tư có văn bản yêu cầu Ủy ban nhân dân cấp tỉnh bổ sung, sửa đổi hồ sơ. Thời gian bổ sung, sửa đổi hồ sơ không tính vào thời gian thẩm định.

b) Trong thời hạn 20 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ hợp lệ, các bộ, ngành có ý kiến gửi tới Bộ Kế hoạch và Đầu tư.

Trong trường hợp cần thiết, Bộ Kế hoạch và Đầu tư tổ chức cuộc họp với các bộ, ngành liên quan và Ủy ban nhân dân cấp tỉnh hoặc thành lập Hội đồng thẩm định để làm rõ những vấn đề liên quan.

c) Trong thời hạn 45 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ hợp lệ, Bộ Kế hoạch và Đầu tư tổng hợp, trình Thủ tướng Chính phủ xem xét, quyết định thành lập, mở rộng khu kinh tế.

Điều 23. Thẩm quyền thành lập, mở rộng khu kinh tế

1. Thủ tướng Chính phủ quyết định thành lập, mở rộng khu kinh tế phù hợp với quy hoạch phát triển khu kinh tế đã được phê duyệt.

2. Khu kinh tế được tổ chức thành các khu chức năng. Quy mô diện tích, vị trí của từng khu chức năng được xác định trong Quy hoạch chung xây dựng khu kinh tế do Thủ tướng Chính phủ phê duyệt.

Chương III

CHÍNH SÁCH ĐỐI VỚI KHU CÔNG NGHIỆP VÀ KHU KINH TẾ

Điều 24. Ưu đãi đầu tư đối với khu công nghiệp, khu kinh tế

1. Khu công nghiệp là địa bàn ưu đãi đầu tư, được hưởng chính sách ưu đãi áp dụng đối với địa bàn thuộc Danh mục địa bàn có điều kiện kinh tế - xã hội khó khăn theo pháp luật về đầu tư. Khu công nghiệp được thành lập tại địa bàn thuộc Danh mục địa bàn có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn được hưởng chính sách ưu đãi áp dụng đối với địa bàn thuộc Danh mục địa bàn có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn theo pháp luật về đầu tư.

2. Khu kinh tế là địa bàn ưu đãi đầu tư, được hưởng chính sách ưu đãi áp dụng đối với địa bàn thuộc Danh mục địa bàn có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn theo pháp luật về đầu tư.

3. Đối tượng, nguyên tắc và thủ tục áp dụng ưu đãi đầu tư của dự án đầu tư trong khu công nghiệp, khu kinh tế thực hiện theo quy định pháp luật về đầu tư.

4. Chi phí đầu tư xây dựng, vận hành hoặc thuê nhà chung cư và các công trình kết cấu hạ tầng xã hội phục vụ cho công nhân làm việc tại khu công nghiệp, khu kinh tế là chi phí hợp lý được khấu trừ để tính thu nhập chịu thuế của doanh nghiệp có dự án đầu tư trong khu công nghiệp, khu kinh tế.

Dự án đầu tư xây dựng nhà ở, công trình văn hóa, thể thao, công trình kết cấu hạ tầng xã hội phục vụ công nhân làm việc tại khu công nghiệp, khu kinh tế được hưởng ưu đãi theo quy định pháp luật về xây dựng nhà ở xã hội và pháp luật có liên quan.

5. Nhà đầu tư, doanh nghiệp có dự án đầu tư vào khu công nghiệp, khu kinh tế được cơ quan có thẩm quyền hỗ trợ thực hiện các thủ tục hành chính về đầu tư, doanh nghiệp, đất đai, xây dựng, môi trường, lao động, thương mại theo cơ chế “một cửa, tại chỗ”, hỗ trợ về tuyển dụng lao động và các vấn đề liên quan khác trong triển khai thực hiện dự án.

Điều 25. Phương thức huy động các nguồn vốn để đầu tư xây dựng kết cấu hạ tầng khu công nghiệp

1. Dự án đầu tư phát triển kết cấu hạ tầng khu công nghiệp tại địa bàn có điều kiện kinh tế - xã hội khó khăn hoặc địa bàn có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn được hỗ trợ vốn từ ngân sách trung ương để đầu tư kết cấu hạ tầng theo chương trình mục tiêu đầu tư hạ tầng khu công nghiệp được cấp có thẩm quyền phê duyệt theo từng giai đoạn.

2. Ủy ban nhân dân cấp tỉnh cân đối nguồn ngân sách địa phương để hỗ trợ nhà đầu tư phát triển hệ thống kết cấu hạ tầng kỹ thuật trong và ngoài khu công nghiệp; có chính sách khuyến khích nhà đầu tư và huy động các nguồn vốn hợp pháp khác để đầu tư xây dựng kết cấu hạ tầng khu công nghiệp.

Điều 26. Phương thức huy động các nguồn vốn để đầu tư phát triển hệ thống kết cấu hạ tầng kỹ thuật và hạ tầng xã hội khu kinh tế

1. Công trình kết cấu hạ tầng kỹ thuật, hạ tầng xã hội và các công trình bảo vệ, xử lý ô nhiễm môi trường quan trọng của khu kinh tế được bố trí vốn từ nguồn vốn đầu tư phát triển của ngân sách địa phương và nguồn vốn hỗ trợ có mục tiêu của ngân sách trung ương. Điều kiện, nguyên tắc và loại công trình được hỗ trợ từ ngân sách trung ương thực hiện theo quy định của chương trình mục tiêu hỗ trợ hạ tầng khu kinh tế được cấp có thẩm quyền phê duyệt.

2. Dự án đầu tư xây dựng kết cấu hạ tầng quy mô lớn, có vai trò then chốt đối với sự phát triển khu kinh tế được huy động vốn từ phát hành trái phiếu theo quy định của pháp luật.

3. Công trình kết cấu hạ tầng kỹ thuật và hạ tầng xã hội, công trình dịch vụ, tiện ích công cộng cần thiết của khu kinh tế được sử dụng vốn hỗ trợ phát triển chính thức (ODA), vốn tín dụng ưu đãi và các hỗ trợ kỹ thuật khác theo quy định pháp luật.

4. Thu hút vốn đầu tư theo các hình thức BOT, BT, BTO và các hình thức khác theo quy định của pháp luật về đầu tư theo hình thức đối tác công tư.

5. Dự án đầu tư xây dựng và kinh doanh kết cấu hạ tầng các khu chức năng trong khu kinh tế được huy động vốn thông qua việc cho nhà đầu tư có khả năng về tài chính và kinh nghiệm thuê lại một phần hoặc toàn bộ diện tích đất chưa cho thuê để đầu tư và cho thuê lại đất theo quy định của pháp luật.

6. Dự án đầu tư phát triển kết cấu hạ tầng kỹ thuật và hạ tầng xã hội phục vụ chung trong khu kinh tế được huy động vốn từ quỹ đất theo quy định của pháp luật về đất đai.

Điều 27. Xuất cảnh, nhập cảnh, đi lại và cư trú ở khu kinh tế

1. Người nước ngoài, người Việt Nam định cư ở nước ngoài làm việc, hoạt động đầu tư, kinh doanh tại khu kinh tế và các thành viên gia đình của họ được cấp thị thực xuất, nhập cảnh có giá trị nhiều lần và có thời hạn phù hợp theo quy định; được tạm trú, thường trú trong khu kinh tế và ở Việt Nam theo quy định pháp luật về cư trú và pháp luật về xuất cảnh, nhập cảnh, cư trú của người nước ngoài tại Việt Nam.

2. Đối với khu kinh tế cửa khẩu, việc xuất cảnh, nhập cảnh và cư trú được thực hiện theo quy định sau:

a) Công dân của huyện nước láng giềng có chung biên giới đối diện với khu kinh tế cửa khẩu được qua lại cửa khẩu vào khu kinh tế cửa khẩu bằng giấy thông hành biên giới do cơ quan có thẩm quyền của nước láng giềng cấp hoặc các giấy tờ hợp lệ khác theo quy định của pháp luật, phù hợp với điều ước quốc tế giữa Việt Nam và nước láng giềng có liên quan; thời gian tạm trú của công dân nước láng giềng sử dụng giấy thông hành biên giới nhập cảnh vào khu kinh tế cửa khẩu tối đa là 15 ngày và giấy thông hành biên giới phải còn thời hạn ít nhất 45 ngày trước thời điểm nhập cảnh; trường hợp muốn đi đến các địa điểm khác trong tỉnh có khu kinh tế cửa khẩu thì cơ quan công an tại tỉnh cấp giấy phép một lần, có giá trị không quá 15 ngày;

b) Người mang hộ chiếu không thuộc diện miễn thị thực (là công dân của nước láng giềng có chung biên giới hoặc nước thứ ba), được miễn thị thực nhập cảnh và được lưu trú tại khu kinh tế cửa khẩu, thời gian lưu trú không quá 15 ngày; nếu đi du lịch ra khu vực khác của Việt Nam theo chương trình do các doanh nghiệp lữ hành quốc tế của Việt Nam tổ chức thì cơ quan quản lý xuất nhập cảnh có thẩm quyền xét cấp thị thực nhập cảnh tại cửa khẩu;

c) Phương tiện vận tải hàng hóa của nước láng giềng và nước thứ ba được vào khu kinh tế cửa khẩu theo các hợp đồng kinh doanh của đối tác nước ngoài với doanh nghiệp Việt Nam, thực hiện các quy định của Hiệp định vận tải đường bộ, đường thủy giữa Việt Nam và các nước có chung đường biên giới, chịu sự kiểm tra, giám sát của các lực lượng chức năng tại cửa khẩu; trường hợp phương tiện vận tải này có nhu cầu giao nhận hàng hóa tại các địa điểm khác ngoài địa phận khu kinh tế cửa khẩu thì phải thực hiện theo quy định hiện hành.

Người điều hành phương tiện (thuyền viên trên các tàu, lái xe, phụ xe) được ra vào khu kinh tế cửa khẩu bằng hộ chiếu, số thuyền viên, chứng minh thư biên giới hoặc giấy thông hành biên giới do cơ quan có thẩm quyền của nước ngoài cấp, phù hợp với điều ước quốc tế giữa Việt Nam và nước láng giềng có liên quan;

d) Chủ hàng, chủ phương tiện cùng lái xe của Việt Nam, có quan hệ kinh doanh với đối tác láng giềng được phép mang hàng hóa và phương tiện sang nước láng giềng để giao nhận hàng hóa bằng giấy thông hành biên giới hoặc giấy tờ hợp lệ khác do cơ quan có thẩm quyền của Việt Nam cấp;

đ) Công dân Việt Nam làm ăn, sinh sống trên địa bàn xã, phường, thị trấn có khu kinh tế cửa khẩu được sang nước láng giềng bằng giấy thông hành biên giới hoặc giấy tờ hợp lệ khác phù hợp với điều ước quốc tế giữa Việt Nam và nước láng giềng có liên quan nếu được nước này đồng ý.

Điều 28. Quy định về tài chính và tín dụng đối với khu kinh tế

1. Việc mua bán, thanh toán, chuyển nhượng và các quan hệ giao dịch khác giữa các tổ chức, cá nhân hoạt động kinh doanh trong khu kinh tế cửa khẩu có thể thực hiện bằng Đồng Việt Nam, Đồng Nhân dân Tệ Trung Quốc, Kíp Lào, Riên Campuchia và các ngoại tệ tự do chuyển đổi theo quy định của pháp luật về quản lý ngoại hối.

2. Các tổ chức tín dụng được phép thành lập và hoạt động tại khu kinh tế theo quy định của pháp luật về tổ chức tín dụng.

3. Khách tham quan du lịch trong nước và ngoài nước vào khu phi thuế quan trong khu kinh tế cửa khẩu được hưởng ưu đãi thuế khi mua hàng hóa nhập khẩu mang về nội địa theo quy định pháp luật về thuế áp dụng đối với khu phi thuế quan thuộc khu kinh tế cửa khẩu.

4. Tổ chức, cá nhân có thành tích vận động vốn hỗ trợ phát triển chính thức không hoàn lại và vận động dự án đầu tư vào khu kinh tế được khen, thưởng theo Quy chế do Ủy ban nhân dân cấp tỉnh ban hành sau khi có ý kiến chấp thuận của Bộ Tài chính.

Điều 29. Tạm trú trong khu công nghiệp, khu chế xuất, doanh nghiệp chế xuất

1. Trong khu công nghiệp, khu chế xuất không cho phép dân cư sinh sống.

2. Chỉ những nhà đầu tư, người làm việc trong khu chế xuất, doanh nghiệp chế xuất và những người có quan hệ công tác với cơ quan, tổ chức, doanh nghiệp trong khu chế xuất, doanh nghiệp chế xuất được ra vào khu chế xuất, doanh nghiệp chế xuất.

3. Trường hợp cần thiết, người nước ngoài (gồm nhà quản lý, giám đốc điều hành, chuyên gia) được phép tạm trú tại doanh nghiệp trong khu công nghiệp, khu chế xuất theo quy định của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh. Việc tạm trú của người nước ngoài phải đáp ứng điều kiện sau:

a) Để phục vụ hoạt động sản xuất, kinh doanh của doanh nghiệp;

b) Không kèm theo gia đình và người thân;

c) Phải tuân thủ thủ tục đăng ký và khai báo tạm trú theo quy định hiện hành về nhập cảnh, xuất cảnh, cư trú của người nước ngoài tại Việt Nam;

d) Nơi ở của nhà quản lý, giám đốc điều hành, chuyên gia nước ngoài phải bố trí riêng biệt với khu sản xuất, văn phòng; đáp ứng các tiêu chuẩn của pháp luật về xây dựng đối với nhà ở; doanh nghiệp có trách nhiệm đăng ký tạm trú cho người nước ngoài; cam kết đảm bảo an ninh, trật tự và không ảnh hưởng đến hoạt động của khu công nghiệp, khu chế xuất.

Điều 30. Quy định riêng áp dụng đối với khu chế xuất, doanh nghiệp chế xuất

1. Khu chế xuất, doanh nghiệp chế xuất được áp dụng quy định đối với khu vực hải quan riêng, khu phi thuế quan trừ các quy định riêng áp dụng đối với khu phi thuế quan thuộc khu kinh tế cửa khẩu. Doanh nghiệp chế xuất được quy định trong Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư hoặc trong văn bản của cơ quan đăng ký đầu tư có thẩm quyền trong trường hợp không phải thực hiện thủ tục cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư. Cơ quan đăng ký đầu tư có trách nhiệm lấy ý kiến cơ quan hải quan có thẩm quyền về khả năng đáp ứng điều kiện kiểm tra, giám sát hải quan trước khi cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư hoặc xác nhận bằng văn bản cho nhà đầu tư.

2. Trong khu công nghiệp có thể có các phân khu công nghiệp dành cho các doanh nghiệp chế xuất. Khu chế xuất, doanh nghiệp chế xuất hoặc phân khu công nghiệp dành cho doanh nghiệp chế xuất được ngăn cách với lãnh thổ bên ngoài bằng hệ thống tường rào, có cảng và cửa ra, vào, bảo đảm điều kiện cho sự kiểm tra, giám sát, kiểm soát của cơ quan hải quan và các cơ quan chức năng có liên quan theo quy định áp dụng đối với khu phi thuế quan, quy định tại pháp luật về thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu.

3. Doanh nghiệp chế xuất được mua vật liệu xây dựng, văn phòng phẩm, lương thực, thực phẩm, hàng tiêu dùng từ nội địa Việt Nam để xây dựng công trình, phục vụ cho điều hành bộ máy văn phòng và sinh hoạt của cán bộ, công nhân làm việc tại doanh nghiệp.

Doanh nghiệp chế xuất, người bán hàng cho doanh nghiệp chế xuất được lựa chọn thực hiện hoặc không thực hiện thủ tục xuất khẩu, nhập khẩu đối với vật liệu xây dựng, văn phòng phẩm, lương thực, thực phẩm, hàng tiêu dùng từ nội địa Việt Nam.

4. Thủ tục hải quan, kiểm tra và giám sát hải quan đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu của khu chế xuất, doanh nghiệp chế xuất thực hiện theo pháp luật về hải quan.

5. Quan hệ trao đổi hàng hóa giữa các khu chế xuất, doanh nghiệp chế xuất với các khu vực khác trên lãnh thổ Việt Nam, không phải khu phi thuế quan, là quan hệ xuất khẩu, nhập khẩu trừ các trường hợp quy định tại khoản 3 Điều này và các trường hợp không làm thủ tục hải quan do Bộ Tài chính quy định.

Doanh nghiệp chế xuất được bán vào thị trường nội địa tài sản thanh lý của doanh nghiệp và các hàng hóa theo quy định của pháp luật về đầu tư và thương mại. Tại thời điểm bán, thanh lý vào thị trường nội địa không áp dụng chính sách quản lý hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu trừ trường hợp hàng hóa thuộc diện quản lý theo điều kiện, tiêu chuẩn, kiểm tra chuyên ngành chưa thực hiện khi nhập khẩu; hàng hóa quản lý bằng giấy phép thì phải được cơ quan cấp phép nhập khẩu đồng ý bằng văn bản.

6. Cán bộ, công nhân viên làm việc trong khu chế xuất, doanh nghiệp chế xuất khi mang ngoại hối từ nội địa Việt Nam vào khu chế xuất, doanh nghiệp chế xuất và ngược lại không phải khai báo hải quan.

7. Doanh nghiệp chế xuất khi được phép kinh doanh hoạt động mua bán hàng hóa và các hoạt động liên quan trực tiếp đến mua bán hàng hóa tại Việt Nam phải mở sổ kế toán hạch toán riêng doanh thu, chi phí liên quan đến hoạt động mua bán hàng hóa tại Việt Nam và bố trí khu vực lưu giữ hàng hóa ngăn cách với khu vực lưu giữ hàng hóa phục vụ hoạt động sản xuất của doanh nghiệp chế xuất hoặc thành lập chi nhánh riêng nằm ngoài doanh nghiệp chế xuất, khu chế xuất để thực hiện hoạt động này.

8. Chi nhánh của doanh nghiệp chế xuất được áp dụng cơ chế đối với doanh nghiệp chế xuất quy định tại Điều này nếu đáp ứng được các điều kiện tại khoản 2 Điều này, được thành lập trong khu chế xuất, khu công nghiệp, khu kinh tế và hạch toán phụ thuộc vào doanh nghiệp chế xuất.

Điều 31. Quyền hạn và nghĩa vụ của doanh nghiệp hoạt động trong khu công nghiệp, khu kinh tế và nhà đầu tư phát triển kết cấu hạ tầng khu công nghiệp, khu kinh tế

1. Doanh nghiệp hoạt động trong khu công nghiệp, khu kinh tế và nhà đầu tư phát triển kết cấu hạ tầng khu công nghiệp, khu kinh tế có đầy đủ quyền hạn, nghĩa vụ của nhà đầu tư theo quy định của pháp luật về đầu tư, doanh nghiệp và pháp luật có liên quan.

2. Nhà đầu tư phát triển kết cấu hạ tầng khu công nghiệp, khu chức năng trong khu kinh tế định giá cho thuê, cho thuê lại đất đã xây dựng kết cấu hạ tầng kỹ thuật, các loại phí sử dụng hạ tầng liên quan khác theo quy định của pháp luật và đăng ký với Ban quản lý khu công nghiệp, khu kinh tế về khung giá và các loại phí. Việc đăng ký khung giá và phí thực hiện định kỳ 6 tháng hoặc trong trường hợp có sự điều chỉnh khác so với khung giá đã đăng ký.

3. Trường hợp một dự án đầu tư phát triển kết cấu hạ tầng khu công nghiệp có nhiều nhà đầu tư thì các nhà đầu tư cùng chịu trách nhiệm đảm bảo tính đồng bộ về kết cấu hạ tầng kỹ thuật của khu công nghiệp quy định tại Nghị định này.

4. Nhà đầu tư phát triển kết cấu hạ tầng khu công nghiệp và nhà đầu tư thuê đất, thuê lại đất đã có hạ tầng trong khu công nghiệp được xây dựng và cho thuê các loại hình nhà xưởng, trong đó có nhà xưởng cao tầng trong khu công nghiệp theo quy định của pháp luật về xây dựng, hướng dẫn của Bộ Xây dựng và theo quy định của pháp luật khác có liên quan.

5. Nhà đầu tư phát triển kết cấu hạ tầng khu công nghiệp, khu chức năng trong khu kinh tế có trách nhiệm xây dựng, vận hành trạm xử lý nước thải tập trung, các công trình bảo vệ môi trường khác (nếu có) theo quy định pháp luật về bảo vệ môi trường.

6. Nhà đầu tư phát triển kết cấu hạ tầng khu công nghiệp, các khu chức năng trong khu kinh tế được ngân sách nhà nước hỗ trợ đầu tư kết cấu hạ tầng trong khu công nghiệp, các khu chức năng trong khu kinh tế có trách nhiệm duy tu, bảo dưỡng và vận hành hệ thống kết cấu hạ tầng đó để phục vụ hoạt động sản xuất kinh doanh của các doanh nghiệp thuê đất, thuê lại đất trong khu công nghiệp, các khu chức năng trong khu kinh tế.

Trường hợp chuyển nhượng dự án đầu tư hoặc thực hiện cổ phần hóa doanh nghiệp nhà nước thì việc xử lý tài sản hình thành từ nguồn ngân sách nhà nước hỗ trợ cho khu công nghiệp, các khu chức năng trong khu kinh tế được thực hiện theo pháp luật về quản lý vốn nhà nước và cổ phần hóa.

7. Tuân thủ các quy định về an ninh, trật tự, bảo đảm an toàn, vệ sinh lao động, văn hóa doanh nghiệp, bảo vệ môi trường và phòng chống cháy, nổ. Phối hợp với lực lượng Công an và cơ quan có thẩm quyền xây dựng phương án phòng chống cháy nổ, bảo đảm an ninh, trật tự, an toàn xã hội trong khu vực.

8. Thực hiện công tác báo cáo thống kê gửi cơ quan có thẩm quyền theo quy định của pháp luật.

Điều 32. Phát triển nhà ở, công trình xã hội, văn hóa, thể thao cho người lao động khu công nghiệp, khu kinh tế

1. Nhà nước khuyến khích tổ chức, cá nhân đầu tư xây dựng nhà ở để cho các đối tượng là người lao động tại các khu công nghiệp, khu kinh tế thuê; người sử dụng lao động, doanh nghiệp phát triển kết cấu hạ tầng khu công nghiệp, khu kinh tế tham gia đầu tư xây dựng nhà ở, công trình xã hội, văn hóa, thể thao cho người lao động trong khu công nghiệp, khu kinh tế.

2. Nhà ở, công trình xã hội, văn hóa, thể thao được đầu tư xây dựng quy định tại khoản 1 Điều này phải đảm bảo tiêu chuẩn về diện tích, chất lượng công trình, mỹ quan, an toàn và môi trường theo quy định của pháp luật.

3. Ủy ban nhân dân các cấp có trách nhiệm tạo điều kiện thuận lợi để người lao động sử dụng các dịch vụ y tế, giáo dục, xã hội, văn hóa, thể thao trên địa bàn.

4. Quy hoạch nhà ở, công trình xã hội, văn hóa, thể thao cho người lao động khu công nghiệp gắn liền với quy hoạch các khu công nghiệp trên địa bàn. Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quy hoạch và bố trí quỹ đất ở vị trí phù hợp để các cơ quan, tổ chức, doanh nghiệp xây dựng nhà ở, công trình xã hội, văn hóa, thể thao cho người lao động trong khu công nghiệp. Trong quá trình thực hiện thủ tục đầu tư dự án đầu tư phát triển kết cấu hạ tầng khu công nghiệp, nhà đầu tư phát triển kết cấu hạ tầng khu công nghiệp phải báo cáo cơ quan đăng ký đầu tư phương án giải quyết nhà ở, công trình xã hội, văn hóa, thể thao cho người lao động khu công nghiệp.

5. Đối với các khu công nghiệp có khó khăn về nhà ở, công trình xã hội văn hóa, thể thao cho người lao động, căn cứ vào điều kiện cụ thể, trên cơ sở kiến nghị của nhà đầu tư phát triển kết cấu hạ tầng khu công nghiệp và Ủy ban nhân dân cấp tỉnh, Bộ Kế hoạch và Đầu tư chủ trì, phối hợp với Bộ Xây dựng trình Thủ tướng Chính phủ cho phép điều chỉnh diện tích khu công nghiệp trong quy hoạch phát triển khu công nghiệp để dành một phần diện tích đất khu công nghiệp đã được giải phóng mặt bằng để đầu tư xây dựng khu nhà ở xã hội, công trình xã hội, văn hóa, thể thao cho người lao động. Sau khi được Thủ tướng Chính phủ đồng ý, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh phê duyệt điều chỉnh quy hoạch xây dựng khu công nghiệp theo quy định của pháp luật xây dựng.

Trong trường hợp khu vực quy hoạch phát triển nhà ở, công trình xã hội, văn hóa, thể thao nằm liền kề khu công nghiệp thì Ủy ban nhân dân cấp tỉnh phê duyệt quy hoạch xây dựng khu công nghiệp gắn với quy hoạch xây dựng khu nhà ở, công trình văn hóa, thể thao cho người lao động khu công nghiệp.

Bộ Tài chính, các bộ, ngành liên quan có trách nhiệm quy định, hướng dẫn áp dụng ưu đãi đầu tư, khuyến khích đầu tư đối với dự án đầu tư nhà ở, công trình xã hội, văn hóa, thể thao khu công nghiệp, khu kinh tế.

Chương IV

MỘT SỐ LOẠI HÌNH KHU CÔNG NGHIỆP

Mục 1. QUY ĐỊNH CHUNG

Điều 33. Phát triển khu công nghiệp hỗ trợ, khu công nghiệp sinh thái

1. Nhà nước khuyến khích và có biện pháp hỗ trợ các tổ chức, cá nhân đầu tư thành lập mới hoặc chuyển đổi toàn bộ hoặc một phần khu công nghiệp thuộc quy hoạch được cơ quan có thẩm quyền phê duyệt sang hoạt động theo mô hình khu công nghiệp hỗ trợ, khu công nghiệp sinh thái theo quy định tại Nghị định này.

2. Nhà đầu tư phát triển kết cấu hạ tầng và nhà đầu tư thuê đất, thuê lại đất đã có hạ tầng trong khu công nghiệp hỗ trợ, khu công nghiệp sinh thái được hưởng các ưu đãi áp dụng đối với đầu tư vào khu công nghiệp, ưu đãi áp dụng theo địa bàn và ngành, nghề theo quy định pháp luật và được cơ quan nhà nước có thẩm quyền hỗ trợ về thủ tục hành chính, tư vấn kỹ thuật, xúc tiến đầu tư, cung cấp thông tin hợp tác đầu tư theo quy định tại Nghị định này.

Mục 2. KHU CÔNG NGHIỆP HỖ TRỢ

Điều 34. Mục tiêu phát triển khu công nghiệp hỗ trợ

1. Phát triển khu công nghiệp hỗ trợ nhằm cụ thể hóa và thực hiện chiến lược, kế hoạch phát triển các ngành công nghiệp trọng điểm, công nghiệp hỗ trợ trong từng thời kỳ.

2. Hình thành liên kết sản xuất giữa các khu công nghiệp và các doanh nghiệp trong khu công nghiệp; đổi mới cơ cấu thu hút đầu tư nước ngoài; chuyển giao công nghệ, kỹ năng sản xuất tiên tiến, hiện đại thông qua hợp tác đầu tư, kinh doanh giữa các doanh nghiệp trong nước và nước ngoài trong lĩnh vực công nghiệp hỗ trợ.

Điều 35. Chính sách khuyến khích phát triển khu công nghiệp hỗ trợ

1. Đối với dự án đầu tư phát triển kết cấu hạ tầng khu công nghiệp hỗ trợ, bao gồm phân khu công nghiệp hỗ trợ:

a) Được miễn, giảm tiền thuê đất theo quy định pháp luật về đất đai; cho thuê đất trong thời hạn không quá 70 năm;

b) Ưu tiên vay vốn tín dụng đầu tư của Nhà nước, nguồn vốn ưu đãi ODA cho vay lại, xem xét cấp bảo lãnh của Chính phủ để huy động vốn ngoài nước và thực hiện các hình thức huy động vốn hợp pháp theo quy định pháp luật về doanh nghiệp, tín dụng và pháp luật có liên quan;

c) Được đưa vào danh mục dự án trọng điểm quốc gia để kêu gọi đối tác hợp tác đầu tư.

2. Đối với dự án đầu tư sản xuất sản phẩm công nghiệp hỗ trợ trong khu công nghiệp hỗ trợ:

a) Được hưởng các ưu đãi về thuế thu nhập doanh nghiệp, thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu và các hỗ trợ khác theo quy định pháp luật về thuế, phát triển công nghiệp hỗ trợ và pháp luật khác có liên quan;

b) Trường hợp sản xuất sản phẩm thuộc danh mục sản phẩm công nghiệp hỗ trợ ưu tiên phát triển theo quy định pháp luật về phát triển công nghiệp hỗ trợ, được cơ quan nhà nước có thẩm quyền hỗ trợ thực hiện thủ tục xác nhận ưu đãi trong thời gian tối đa là 30 ngày;

c) Ưu tiên tham gia các chương trình đào tạo, hỗ trợ khởi nghiệp, hỗ trợ doanh nghiệp nhỏ và vừa và các chương trình khác do cơ quan nhà nước có thẩm quyền thực hiện.

3. Dự án đầu tư phát triển kết cấu hạ tầng khu công nghiệp hỗ trợ, phân khu công nghiệp hỗ trợ được áp dụng ưu đãi theo quy định tại khoản 1 Điều này phải đáp ứng đồng thời các điều kiện:

a) Nhà đầu tư phát triển kết cấu hạ tầng khu công nghiệp xác định cụ thể các ngành, nghề công nghiệp hỗ trợ được ưu tiên thu hút đầu tư vào khu công nghiệp theo quy định của Chính phủ về các ngành, nghề công nghiệp hỗ trợ;

b) Tỷ lệ diện tích đất công nghiệp cho các dự án đầu tư vào ngành nghề công nghiệp hỗ trợ thuê, thuê lại tối thiểu đạt 60% diện tích đất công nghiệp có thể cho thuê trong khu công nghiệp;

c) Nội dung quy định tại điểm a, điểm b khoản này và loại hình khu công nghiệp hỗ trợ được nhà đầu tư cam kết cụ thể trong hồ sơ dự án đầu tư phát triển kết cấu hạ tầng khu công nghiệp. Cơ quan có thẩm quyền quy định loại hình khu công nghiệp hỗ trợ trong quyết định chủ trương đầu tư, Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư hoặc văn bản của cơ quan đăng ký đầu tư trong trường hợp không thuộc diện phải cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư theo quy định của pháp luật về đầu tư.

MỤC 3. KHU CÔNG NGHIỆP - ĐÔ THỊ - DỊCH VỤ

Điều 36. Mục tiêu phát triển khu công nghiệp - đô thị - dịch vụ

1. Hình thành khu vực đồng bộ về kết cấu hạ tầng kỹ thuật và xã hội, nâng cao hiệu quả hoạt động của khu công nghiệp, gắn kết giữa phát triển khu công nghiệp với quá trình đô thị hóa tại các địa phương.

2. Giải quyết vấn đề nhà ở, công trình văn hóa, thể thao và các tiện ích xã hội khác đảm bảo cuộc sống của công nhân trong khu công nghiệp, phát triển khu công nghiệp theo hướng bền vững.

3. Góp phần phân bố dân cư hợp lý tại các địa bàn trọng điểm tập trung nhiều khu công nghiệp, phát triển các khu đô thị mới với hạ tầng kỹ thuật và xã hội đồng bộ.

4. Hình thành khu vực công nghiệp, đô thị, dịch vụ với môi trường sinh sống, làm việc hiện đại, đầy đủ tiện nghi, tiện ích cho người dân, người lao động; hướng tới phát triển thành các thành phố công nghiệp, đô thị thông minh đạt tiêu chuẩn quốc tế.

Điều 37. Trình tự, thủ tục quy hoạch khu công nghiệp - đô thị - dịch vụ

1. Trình tự, thủ tục điều chỉnh, bổ sung khu công nghiệp - đô thị - dịch vụ vào quy hoạch phát triển khu công nghiệp và thành lập khu công nghiệp đô thị - dịch vụ thực hiện theo trình tự, thủ tục điều chỉnh, bổ sung quy hoạch phát triển khu công nghiệp và thành lập khu công nghiệp quy định tại Nghị định này.

2. Ngoài các nội dung quy định tại Điều 6 Nghị định này, hồ sơ điều chỉnh, bổ sung khu công nghiệp - đô thị - dịch vụ trong quy hoạch phát triển khu công nghiệp, bổ sung một số nội dung sau:

a) Quy mô, diện tích, cơ cấu sử dụng đất dự kiến của từng khu chức năng công nghiệp, đô thị, dịch vụ; đánh giá sự phù hợp giữa nhu cầu cung cấp dịch vụ tiện ích xã hội của khu công nghiệp và quy mô khu đô thị - dịch vụ;

b) Sự phù hợp của từng khu chức năng với các quy hoạch có liên quan.

Điều 38. Trình tự, thủ tục đầu tư khu công nghiệp - đô thị - dịch vụ

1. Khu công nghiệp - đô thị - dịch vụ có thể có một nhà đầu tư hoặc nhiều nhà đầu tư khác nhau thực hiện đầu tư phát triển toàn bộ kết cấu hạ tầng khu công nghiệp và các khu chức năng.

2. Trường hợp đầu tư phát triển kết cấu hạ tầng khu công nghiệp - đô thị - dịch vụ trong một dự án tổng thể, nhà đầu tư thực hiện trình tự, thủ tục đầu tư áp dụng đối với dự án đầu tư phát triển kết cấu hạ tầng khu công nghiệp quy định tại pháp luật về đầu tư.

Trường hợp thực hiện đầu tư theo từng dự án riêng cho từng khu chức năng thì nhà đầu tư của khu chức năng thực hiện trình tự, thủ tục đầu tư tương ứng áp dụng đối với dự án theo quy định của pháp luật đầu tư và pháp luật chuyên ngành khác có liên quan.

3. Khu chức năng đô thị - dịch vụ chỉ được triển khai đồng thời hoặc sau khi hoàn thành đầu tư xây dựng các hạng mục công trình kết cấu hạ tầng cơ bản của khu công nghiệp.

Các nhà đầu tư của các khu chức năng có trách nhiệm phối hợp để đảm bảo tính kết nối đồng bộ về hạ tầng kỹ thuật; các khu chức năng đô thị - dịch vụ phải hỗ trợ cung cấp dịch vụ hạ tầng xã hội cho công nhân trong khu công nghiệp.

4. Sau khi hoàn thành thủ tục đầu tư theo quy định của pháp luật đầu tư và Nghị định này, việc triển khai xây dựng, quản lý các phân khu chức năng trong khu công nghiệp - đô thị - dịch vụ thực hiện theo quy định của pháp luật tương ứng với các khu chức năng.

Điều 39. Ưu đãi đầu tư vào khu công nghiệp - đô thị - dịch vụ

1. Nhà đầu tư dự án đầu tư phát triển kết cấu hạ tầng khu công nghiệp - đô thị - dịch vụ cần hạch toán độc lập các hoạt động sản xuất, kinh doanh của các khu chức năng.

Các khu chức năng được hưởng ưu đãi đầu tư về thuế thu nhập doanh nghiệp, thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu, miễn giảm tiền thuê đất và các ưu đãi đầu tư khác theo quy định tương ứng với các khu chức năng tại pháp luật về thuế, đất đai và pháp luật khác có liên quan.

2. Nhà đầu tư sản xuất kinh doanh trong khu công nghiệp của khu công nghiệp - đô thị - dịch vụ được hưởng các ưu đãi đầu tư đối với khu công nghiệp theo quy định tại Nghị định này. Nhà đầu tư sản xuất kinh doanh trong các khu chức năng khác của khu công nghiệp - đô thị - dịch vụ được hưởng ưu đãi đầu tư theo quy định của pháp luật tương ứng với các khu chức năng.

Mục 4. KHU CÔNG NGHIỆP SINH THÁI

Điều 40. Mục tiêu phát triển khu công nghiệp sinh thái

1. Nâng cao hiệu quả kinh tế của doanh nghiệp trong khu công nghiệp thông qua việc áp dụng các biện pháp sản xuất sạch hơn, sử dụng hiệu quả tài nguyên và xây dựng mối liên kết cộng sinh công nghiệp.

2. Nâng cao hiệu quả bảo vệ môi trường trong và xung quanh khu công nghiệp thông qua việc giảm thiểu các nguồn gây ô nhiễm và chất thải, khuyến khích sử dụng công nghệ sạch, các phương pháp sản xuất sạch hơn, thân thiện với môi trường.

3. Hình thành cộng đồng doanh nghiệp trong khu công nghiệp có sức cạnh tranh trên thị trường, bảo vệ và phát triển môi trường sống cho cộng đồng xung quanh khu công nghiệp, thực hiện các mục tiêu phát triển bền vững.

Điều 41. Chính sách khuyến khích phát triển khu công nghiệp sinh thái

1. Khuyến khích nhà đầu tư phát triển kết cấu hạ tầng khu công nghiệp hoàn thiện hạ tầng kỹ thuật và xã hội, cung cấp dịch vụ hạ tầng khu công nghiệp với chất lượng cao, kết nối, hỗ trợ doanh nghiệp trong khu công nghiệp thực hiện cộng sinh công nghiệp để chuyển đổi thành khu công nghiệp sinh thái.

2. Khuyến khích doanh nghiệp trong khu công nghiệp, cải tiến quy trình quản lý và vận hành, đổi mới và ứng dụng công nghệ theo hướng sản xuất sạch hơn, giảm các nguồn gây ô nhiễm, tái sử dụng chất thải và phế liệu, sử dụng hiệu quả tài nguyên.

3. Các doanh nghiệp trong khu công nghiệp được khuyến khích hợp tác với nhau hoặc với bên thứ ba để sử dụng hoặc được cung cấp chung hạ tầng dịch vụ, nguyên phụ liệu và các yếu tố đầu vào sản xuất; được phép tái sử dụng chất thải, phế liệu và năng lượng dư thừa của mình và của các doanh nghiệp trong khu công nghiệp để giảm chi phí, nâng cao hiệu quả hoạt động và khả năng cạnh tranh của doanh nghiệp.

4. Việc xây dựng mới khu công nghiệp sinh thái được thực hiện thông qua quy hoạch, bố trí hợp lý các phân khu chức năng thu hút các doanh nghiệp có ngành, nghề tương đồng hoặc hỗ trợ để tạo điều kiện cho doanh nghiệp thực hiện cộng sinh công nghiệp.

5. Ban quản lý khu công nghiệp, khu kinh tế giao một đơn vị sự nghiệp công lập trực thuộc Ban quản lý hoặc một đơn vị phù hợp thực hiện chức năng hỗ trợ cung cấp thông tin cơ sở dữ liệu, kết nối doanh nghiệp thực hiện các liên kết cộng sinh công nghiệp.

6. Các cơ quan, tổ chức và nhà đầu tư được khuyến khích xây dựng hệ thống cơ sở dữ liệu về sử dụng hiệu quả tài nguyên trong khu công nghiệp để hỗ trợ và kết nối doanh nghiệp thực hiện hoạt động cộng sinh công nghiệp.

Điều 42. Tiêu chí xác định khu công nghiệp sinh thái

1. Nhà đầu tư phát triển kết cấu hạ tầng khu công nghiệp và các doanh nghiệp trong khu công nghiệp nghiêm túc tuân thủ các quy định pháp luật về sản xuất kinh doanh, bảo vệ môi trường và lao động; khuyến khích nhà đầu tư phát triển kết cấu hạ tầng khu công nghiệp và các doanh nghiệp trong khu công nghiệp áp dụng hệ thống quản lý sản xuất và môi trường theo các tiêu chuẩn của Tổ chức tiêu chuẩn hóa quốc tế (ISO) phù hợp.

2. Nhà đầu tư phát triển hạ tầng kết cấu khu công nghiệp cung cấp đầy đủ các dịch vụ cơ bản trong khu công nghiệp theo quy định pháp luật, bao gồm: Dịch vụ hạ tầng thiết yếu (điện, nước, thông tin, phòng cháy, chữa cháy...) và các dịch vụ liên quan.

3. Tối thiểu 90% doanh nghiệp trong khu công nghiệp có nhận thức về sử dụng hiệu quả tài nguyên và sản xuất sạch hơn và tối thiểu 20% doanh nghiệp trong khu công nghiệp áp dụng các giải pháp sử dụng hiệu quả tài nguyên và sản xuất sạch hơn, đổi mới, cải tiến phương pháp quản lý và công nghệ sản xuất để giảm chất thải, chất gây ô nhiễm, tái sử dụng chất thải và phế liệu.

4. Dành tối thiểu 25% diện tích đất khu công nghiệp cho các công trình cây xanh, giao thông, các hạ tầng dịch vụ dùng chung theo quy chuẩn xây dựng của Bộ Xây dựng.

5. Thực hiện ít nhất 01 liên kết cộng sinh công nghiệp và ít nhất 10% tổng số doanh nghiệp trong khu công nghiệp có kế hoạch tham gia các liên kết cộng sinh công nghiệp.

6. Có giải pháp đảm bảo nhà ở và các công trình xã hội, văn hóa và thể thao cho người lao động làm việc trong khu công nghiệp.

7. Nhà đầu tư phát triển kết cấu hạ tầng khu công nghiệp và các doanh nghiệp trong khu công nghiệp có cơ chế phối hợp thực hiện giám sát đầu vào và đầu ra của khu công nghiệp về sử dụng năng lượng, nước, các vật liệu sản xuất thiết yếu, quản lý hóa chất độc hại; lập báo cáo định kỳ hàng năm về các kết quả đạt được trong hoạt động hiệu quả tài nguyên và giám sát phát thải của khu công nghiệp, báo cáo Ban quản lý khu công nghiệp, khu kinh tế của địa phương.

8. Hàng năm, nhà đầu tư phát triển kết cấu hạ tầng khu công nghiệp thực hiện công bố báo cáo thực hiện bảo vệ môi trường, trách nhiệm xã hội và các đóng góp cho cộng đồng xung quanh khu công nghiệp tới Ban quản lý khu công nghiệp, khu kinh tế của địa phương và đăng trên website của doanh nghiệp.

Điều 43. Ưu đãi đối với doanh nghiệp trong khu công nghiệp sinh thái

1. Khu công nghiệp đáp ứng các tiêu chí tại Điều 42 Nghị định này được Ủy ban nhân dân cấp tỉnh nơi có khu công nghiệp chứng nhận là khu công nghiệp sinh thái sau khi lấy ý kiến của Bộ Kế hoạch và Đầu tư, Bộ Tài nguyên và Môi trường, Bộ Công Thương và Bộ Xây dựng.

2. Doanh nghiệp trong khu công nghiệp sinh thái tham gia vào hoạt động sản xuất sạch hơn, sử dụng hiệu quả tài nguyên và hoạt động cộng sinh công nghiệp được Ban quản lý khu công nghiệp, khu kinh tế chứng nhận là doanh nghiệp sinh thái trong khu công nghiệp.

3. Doanh nghiệp phát triển kết cấu hạ tầng khu công nghiệp sinh thái và doanh nghiệp sinh thái được ưu tiên vay vốn ưu đãi từ Quỹ Bảo vệ môi trường Việt Nam, Ngân hàng Phát triển Việt Nam và các quỹ, tổ chức tài chính, nhà tài trợ trong nước và quốc tế để xây dựng hạ tầng kỹ thuật khu công nghiệp, thực hiện các biện pháp sản xuất sạch hơn, sử dụng hiệu quả tài nguyên và các giải pháp cộng sinh công nghiệp.

4. Doanh nghiệp phát triển kết cấu hạ tầng khu công nghiệp sinh thái và doanh nghiệp sinh thái được ưu tiên tham gia các chương trình hỗ trợ kỹ thuật, chương trình xúc tiến đầu tư do các cơ quan nhà nước tổ chức, quản lý.

5. Doanh nghiệp trong khu công nghiệp sinh thái được ưu tiên cung cấp thông tin liên quan về thị trường công nghệ, khả năng hợp tác để thực hiện cộng sinh công nghiệp trong lĩnh vực hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp.

Điều 44. Trình tự, thủ tục đăng ký chứng nhận khu công nghiệp sinh thái

1. Nhà đầu tư phát triển kết cấu hạ tầng khu công nghiệp lập 04 bộ hồ sơ đăng ký chứng nhận khu công nghiệp sinh thái, trong đó, giải trình cụ thể việc đáp ứng các tiêu chí quy định tại Điều 42 Nghị định này và gửi Ban quản lý khu công nghiệp, khu kinh tế của địa phương. Ban quản lý khu công nghiệp, khu kinh tế giao một bộ phận thường trực có chức năng tiếp nhận hồ sơ đăng ký chứng nhận khu công nghiệp sinh thái.

2. Trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ đăng ký, Ban quản lý khu công nghiệp, khu kinh tế gửi hồ sơ đến Bộ Kế hoạch và Đầu tư, Bộ Tài nguyên và Môi trường, Bộ Công Thương và Bộ Xây dựng để lấy ý kiến.

3. Trong thời hạn 07 ngày làm việc kể từ ngày nhận được đề nghị của Ban quản lý khu công nghiệp, khu kinh tế, các cơ quan quy định tại khoản 2 Điều này có ý kiến về việc đáp ứng các tiêu chí khu công nghiệp sinh thái quy định tại Điều 42 Nghị định này.

4. Trong thời hạn 15 ngày làm việc kể từ ngày nhận được ý kiến của các cơ quan quy định tại khoản 2 Điều này, Ban quản lý khu công nghiệp, khu kinh tế tổ chức lập báo cáo đánh giá việc đáp ứng các tiêu chí quy định tại Điều 42 Nghị định này.

5. Trường hợp kết quả đánh giá đạt yêu cầu, Ban quản lý khu công nghiệp, khu kinh tế báo cáo Ủy ban nhân dân cấp tỉnh cấp Giấy chứng nhận khu công nghiệp sinh thái cho khu công nghiệp. Giấy chứng nhận được thông báo tới nhà đầu tư ngay khi được ký ban hành.

6. Trường hợp kết quả đánh giá không đạt yêu cầu, trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày có kết quả đánh giá, Ban quản lý khu công nghiệp, khu kinh tế có trách nhiệm thông báo bằng văn bản cho doanh nghiệp biết và nêu rõ lý do không đạt yêu cầu.

7. Trường hợp chứng nhận doanh nghiệp sinh thái quy định tại khoản 2 Điều 43 Nghị định này, trong thời hạn 15 ngày làm việc kể từ khi nhận được hồ sơ đăng ký chứng nhận doanh nghiệp sinh thái của doanh nghiệp, Ban quản lý khu công nghiệp, khu kinh tế lấy ý kiến các cơ quan liên quan để xem xét, chứng nhận là doanh nghiệp sinh thái.

Chương V

QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC KHU CÔNG NGHIỆP VÀ KHU KINH TẾ

Điều 45. Nội dung quản lý nhà nước đối với khu công nghiệp, khu kinh tế

1. Xây dựng và chỉ đạo thực hiện quy hoạch, kế hoạch và chính sách về phát triển khu công nghiệp, khu kinh tế.

2. Ban hành, hướng dẫn, phổ biến và tổ chức thực hiện chính sách, pháp luật và tiêu chuẩn quy phạm kỹ thuật có liên quan đến việc thành lập, đầu tư, xây dựng, phát triển và quản lý hoạt động của khu công nghiệp, khu kinh tế; xây dựng và quản lý hệ thống thông tin về khu công nghiệp, khu kinh tế; tổ chức thực hiện hoạt động xúc tiến đầu tư vào khu công nghiệp, khu kinh tế.

3. Cấp, điều chỉnh, thu hồi văn bản quyết định chủ trương đầu tư, Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư, Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp, các loại giấy phép, chứng chỉ, chứng nhận; tổ chức thực hiện các thủ tục hành chính nhà nước và dịch vụ hỗ trợ có liên quan đến hoạt động đầu tư và sản xuất kinh doanh của các tổ chức, cá nhân trong khu công nghiệp, khu kinh tế.

4. Tổ chức bộ máy, đào tạo và bồi dưỡng nghiệp vụ cho cơ quan quản lý nhà nước về khu công nghiệp, khu kinh tế.

5. Hướng dẫn, hỗ trợ, đánh giá hiệu quả đầu tư, kiểm tra, giám sát, thanh tra, giải quyết khiếu nại, tố cáo, khen thưởng, xử lý vi phạm và giải quyết các vấn đề phát sinh trong quá trình hình thành và phát triển khu công nghiệp, khu kinh tế.

Điều 46. Quyền hạn, trách nhiệm quản lý nhà nước đối với khu công nghiệp, khu kinh tế

1. Chính phủ thống nhất quản lý nhà nước về khu công nghiệp, khu kinh tế trong phạm vi cả nước trên cơ sở phân công nhiệm vụ, quyền hạn cụ thể của từng bộ, ngành, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh và Ban quản lý khu công nghiệp, khu kinh tế theo quy định tại Nghị định này; chỉ đạo việc xây dựng và thực hiện quy hoạch, kế hoạch phát triển và ban hành chính sách, văn bản quy phạm pháp luật về khu công nghiệp, khu kinh tế.

2. Thủ tướng Chính phủ có quyền hạn và trách nhiệm:

a) Chỉ đạo các bộ, ngành, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh và Ban quản lý khu công nghiệp, khu kinh tế thực hiện luật pháp, chính sách về khu công nghiệp, khu kinh tế;

b) Phê duyệt và điều chỉnh quy hoạch phát triển khu công nghiệp, khu kinh tế;

c) Quyết định chủ trương đầu tư đối với những dự án đầu tư thuộc thẩm quyền; quyết định thành lập, mở rộng khu kinh tế; phê duyệt và điều chỉnh Quy hoạch chung xây dựng khu kinh tế; cho phép mở rộng và điều chỉnh giảm diện tích, chuyển đổi mục đích sử dụng đất đã được phê duyệt trong khu công nghiệp, các khu chức năng trong khu kinh tế;

d) Chỉ đạo xử lý và giải quyết những vấn đề vướng mắc trong quá trình quy hoạch, đầu tư, thành lập, điều hành, quản lý hoạt động của khu công nghiệp, khu kinh tế vượt thẩm quyền của các bộ, ngành, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh và Ban quản lý khu công nghiệp, khu kinh tế.

3. Các bộ, ngành, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh trong phạm vi chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn có trách nhiệm thực hiện chức năng quản lý nhà nước về ngành, lĩnh vực và hành chính lãnh thổ đối với khu công nghiệp, khu kinh tế; hướng dẫn, quy định phân cấp hoặc ủy quyền cho Ban quản lý khu công nghiệp, khu kinh tế thực hiện một số nhiệm vụ quản lý nhà nước thuộc thẩm quyền theo quy định của Nghị định này và của pháp luật liên quan.

Điều 47. Quyền hạn, trách nhiệm quản lý nhà nước của Bộ Kế hoạch và Đầu tư

1. Chủ trì giúp Chính phủ thống nhất quản lý nhà nước đối với khu công nghiệp, khu kinh tế.

2. Chủ trì, phối hợp với Bộ Xây dựng, Bộ Tài nguyên và Môi trường, Bộ Quốc phòng, Bộ Công Thương và các bộ, ngành, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh liên quan xây dựng, điều chỉnh Quy hoạch phát triển khu công nghiệp, khu kinh tế, trình Thủ tướng Chính phủ phê duyệt.

3. Chủ trì, phối hợp với các bộ, ngành có liên quan xây dựng các văn bản pháp luật, chính sách về phát triển khu công nghiệp, khu kinh tế trình cơ quan nhà nước có thẩm quyền ban hành.

4. Chủ trì, phối hợp với các bộ, ngành liên quan hướng dẫn xây dựng khu công nghiệp sinh thái.

5. Chủ trì, phối hợp với các bộ, ngành liên quan hướng dẫn, đào tạo, bồi dưỡng nghiệp vụ có liên quan cho Ban quản lý khu công nghiệp, khu kinh tế.

6. Chủ trì, phối hợp với Bộ Tài chính và các bộ, ngành có liên quan dự kiến phương án hỗ trợ từ ngân sách trung ương đối với các dự án đầu tư phát triển kết cấu hạ tầng khu công nghiệp tại các địa phương có điều kiện kinh tế - xã hội khó khăn và đặc biệt khó khăn theo Quyết định của Thủ tướng Chính phủ; phương án hỗ trợ từ ngân sách trung ương đầu tư phát triển hệ thống kết cấu hạ tầng kỹ thuật và xã hội khu kinh tế theo quy định của Nghị định này; xây dựng cơ chế huy động các nguồn vốn khác để đầu tư phát triển kết cấu hạ tầng các khu công nghiệp, khu kinh tế.

7. Chủ trì, phối hợp với các bộ, ngành, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh và Ban quản lý khu công nghiệp, khu kinh tế có liên quan xây dựng và tổ chức thực hiện chương trình, kế hoạch quốc gia về xúc tiến đầu tư vào khu công nghiệp, khu kinh tế.

8. Xây dựng và quản lý hệ thống thông tin về khu công nghiệp, khu kinh tế; ban hành mẫu biểu báo cáo định kỳ và cung cấp thông tin về khu công nghiệp, khu kinh tế cho các cơ quan có liên quan của Chính phủ.

9. Tổng kết đánh giá kết quả, hiệu quả kinh tế - xã hội của khu công nghiệp, khu kinh tế.

10. Chủ trì, phối hợp với Bộ Nội vụ hướng dẫn thực hiện chức năng, nhiệm vụ, cơ cấu tổ chức của Ban quản lý khu công nghiệp, khu kinh tế.

11. Chủ trì ban hành hướng dẫn chế độ báo cáo, thống kê về khu công nghiệp, khu kinh tế.

Điều 48. Quyền hạn, trách nhiệm quản lý nhà nước của Bộ Nội vụ

1. Hướng dẫn việc thành lập, phân loại, xếp hạng và tổ chức lại Ban quản lý khu công nghiệp, khu kinh tế.

2. Thẩm định Đề án thành lập, tổ chức lại Ban quản lý khu công nghiệp, khu kinh tế và trình Thủ tướng Chính phủ xem xét, quyết định.

Điều 49. Quyền hạn, trách nhiệm quản lý nhà nước của Bộ Tài chính

1. Quy định cơ chế, chính sách tài chính đối với Ban quản lý khu công nghiệp, khu kinh tế, đơn vị sự nghiệp công lập làm chủ dự án đầu tư phát triển kết cấu hạ tầng khu công nghiệp và tổ chức kinh tế có liên quan đến khu công nghiệp, khu kinh tế phù hợp với quy định của pháp luật.

2. Hướng dẫn việc thực hiện quy định tại khoản 4 Điều 24 Nghị định này.

Điều 50. Quyền hạn, trách nhiệm quản lý nhà nước của Bộ Xây dựng

1. Ban hành quy định hướng dẫn Ban quản lý khu công nghiệp, khu kinh tế thực hiện công tác quản lý nhà nước về xây dựng đối với công trình hạ tầng kỹ thuật, công trình xây dựng trong khu công nghiệp, khu kinh tế; xây dựng và phát triển nhà ở, công trình văn hóa, thể thao cho người lao động khu công nghiệp, khu kinh tế; công tác quản lý và phát triển đô thị trong khu kinh tế.

2. Ban hành quy định hướng dẫn việc xây dựng nhà xưởng cao tầng trong khu công nghiệp, khu kinh tế quy định tại khoản 4 Điều 31 Nghị định này.

3. Ban hành quy định, hướng dẫn việc phân cấp, ủy quyền cho Ban quản lý thực hiện các nhiệm vụ quản lý nhà nước về xây dựng quy định tại điểm b khoản 3 Điều 63 Nghị định này và một số nhiệm vụ quản lý nhà nước về xây dựng trong khu công nghiệp, khu kinh tế theo quy định pháp luật về xây dựng.

4. Hướng dẫn về quy chuẩn xây dựng của khu công nghiệp sinh thái.

Điều 51. Quyền hạn, trách nhiệm quản lý nhà nước của Bộ Công Thương

1. Thực hiện quản lý nhà nước về công nghiệp, hoạt động xuất nhập khẩu và hoạt động thương mại trong khu công nghiệp, khu kinh tế; chỉ đạo và định hướng phát triển các ngành công nghiệp trong khu công nghiệp, khu kinh tế theo chiến lược, quy hoạch, kế hoạch phát triển công nghiệp vùng và lãnh thổ đã được phê duyệt.

2. Thực hiện ủy quyền cho Ban quản lý khu công nghiệp, khu kinh tế cấp Giấy chứng nhận xuất xứ hàng hóa sản xuất trong khu công nghiệp, khu kinh tế khi đáp ứng đủ điều kiện ủy quyền.

3. Hướng dẫn việc cấp giấy phép và các giấy tờ có giá trị tương đương đối với việc kinh doanh các mặt hàng thuộc diện quản lý chuyên ngành của Bộ Công Thương.

4. Hướng dẫn thực hiện hoạt động mua bán hàng hóa và các hoạt động liên quan trực tiếp đến mua bán hàng hóa cho tổ chức kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài và nhà đầu tư nước ngoài đặt trụ sở trong khu công nghiệp, khu kinh tế.

Điều 52. Quyền hạn, trách nhiệm quản lý nhà nước của Bộ Tài nguyên và Môi trường

1. Ban hành hướng dẫn về quản lý và bảo vệ môi trường trong khu công nghiệp, khu kinh tế.

2. Hướng dẫn việc ủy quyền cho Ban quản lý khu công nghiệp, khu kinh tế thực hiện nhiệm vụ quản lý nhà nước về môi trường quy định tại điểm đ khoản 3 Điều 63 Nghị định này và một số nhiệm vụ quản lý nhà nước về tài nguyên và môi trường trong khu công nghiệp, khu kinh tế theo quy định của pháp luật về bảo vệ môi trường.

3. Hướng dẫn việc tái sử dụng chất thải, phế liệu và năng lượng dư thừa trong khu công nghiệp sinh thái thuộc quyền hạn, trách nhiệm quản lý nhà nước của Bộ Tài nguyên và Môi trường.

Điều 53. Quyền hạn, trách nhiệm quản lý nhà nước của Bộ Khoa học và Công nghệ

1. Chủ trì, phối hợp và hướng dẫn các địa phương tổ chức thẩm định công nghệ, đánh giá công nghệ, đánh giá trình độ công nghệ, thẩm định hợp đồng chuyển giao công nghệ trong khu công nghiệp, khu kinh tế.

2. Hướng dẫn Ban quản lý khu công nghiệp, khu kinh tế thực hiện công tác quản lý nhà nước về khoa học và công nghệ trong khu công nghiệp, khu kinh tế.

3. Hướng dẫn việc tái sử dụng chất thải, phế liệu và năng lượng dư thừa trong khu công nghiệp sinh thái thuộc quyền hạn, trách nhiệm quản lý nhà nước của Bộ Khoa học và Công nghệ.

Điều 54. Quyền hạn, trách nhiệm quản lý nhà nước của Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội

Hướng dẫn việc ủy quyền cho Ban quản lý khu công nghiệp, khu kinh tế thực hiện nhiệm vụ quản lý nhà nước về lao động quy định tại điểm c khoản 3 Điều 63 Nghị định này và các văn bản quy phạm pháp luật khác có liên quan.

Điều 55. Quyền hạn, trách nhiệm quản lý nhà nước của Bộ Công an

1. Thực hiện chức năng quản lý nhà nước về an ninh, trật tự, phòng cháy và chữa cháy trong khu công nghiệp, khu kinh tế.

2. Ban hành quy định hướng dẫn và thực hiện công tác quản lý nhà nước về xuất, nhập cảnh, cư trú đối với khu kinh tế.

3. Chủ trì, phối hợp với Bộ Quốc phòng hướng dẫn thực hiện các quy định về xuất cảnh, nhập cảnh, quá cảnh, cư trú đối với người nước ngoài trong khu kinh tế.

Điều 56. Quyền hạn, trách nhiệm của Bộ Quốc phòng

1. Thực hiện chức năng quản lý nhà nước về quốc phòng và phối hợp với Bộ Công an trong bảo vệ an ninh quốc gia, giữ gìn trật tự, an toàn xã hội tại khu kinh tế và cửa khẩu cảng biển thuộc khu kinh tế theo quy định của pháp luật.

2. Chỉ đạo, hướng dẫn Bộ đội Biên phòng tổ chức, bố trí, sử dụng lực lượng, phương tiện thực hiện nhiệm vụ kiểm soát xuất, nhập cảnh, kiểm tra, kiểm soát, giám sát đối với người, phương tiện ra vào, hoạt động tại khu kinh tế cửa khẩu và cửa khẩu cảng biển thuộc khu kinh tế theo quy định pháp luật. Chủ trì, phối hợp với lực lượng Công an nhân dân, các ngành hữu quan, chính quyền địa phương trong hoạt động đảm bảo an ninh trật tự, an toàn xã hội tại khu kinh tế và cửa khẩu cảng biển thuộc khu kinh tế theo quy định của pháp luật.

3. Phối hợp với Bộ Công an hướng dẫn thực hiện các quy định của pháp luật về xuất cảnh, nhập cảnh, quá cảnh, cư trú đối với người nước ngoài trong khu kinh tế.

Điều 57. Quyền hạn, trách nhiệm quản lý nhà nước của Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch

1. Hướng dẫn Ban quản lý khu công nghiệp, khu kinh tế thực hiện công tác quản lý nhà nước về hoạt động du lịch trong khu kinh tế.

2. Hướng dẫn Ban quản lý khu công nghiệp, khu kinh tế cấp, cấp lại, sửa đổi, bổ sung và gia hạn Giấy phép thành lập văn phòng đại diện, chi nhánh trong khu kinh tế đối với doanh nghiệp du lịch nước ngoài.

Điều 58. Quyền hạn, trách nhiệm quản lý nhà nước của Thanh tra Chính phủ

Phối hợp với các bộ, ngành có liên quan hướng dẫn về hoạt động thanh tra, giải quyết khiếu nại, tố cáo và phòng chống tham nhũng trong khu công nghiệp, khu kinh tế theo quy định pháp luật.

Điều 59. Quyền hạn, trách nhiệm quản lý nhà nước của các bộ quản lý ngành

Các bộ, cơ quan ngang bộ ngoài phạm vi nhiệm vụ, quyền hạn nêu tại Điều 48, Điều 49, Điều 50, Điều 51, Điều 52, Điều 53, Điều 54, Điều 55, Điều 56, Điều 57 và Điều 58 Nghị định này còn có quyền hạn, trách nhiệm quản lý nhà nước về ngành, lĩnh vực đối với khu công nghiệp, khu kinh tế như sau:

1. Có ý kiến bằng văn bản về các dự án đầu tư thuộc thẩm quyền quyết định chủ trương đầu tư của Thủ tướng Chính phủ và dự án thuộc lĩnh vực đầu tư có điều kiện và các dự án khác thực hiện trong khu công nghiệp, khu kinh tế theo quy định của pháp luật về đầu tư.

2. Ban hành điều kiện, trình tự, thủ tục quản lý và tổ chức thực hiện việc cung ứng dịch vụ hành chính công của Ban quản lý khu công nghiệp, khu kinh tế.

3. Hướng dẫn, kiểm tra, giám sát, thanh tra và xử phạt vi phạm hành chính theo thẩm quyền.

4. Hướng dẫn việc tái sử dụng chất thải, phế liệu và năng lượng dư thừa trong khu công nghiệp sinh thái thuộc quyền hạn, trách nhiệm quản lý nhà nước của bộ, ngành mình.

Điều 60. Quyền hạn, trách nhiệm quản lý nhà nước của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh

1. Chủ trì xây dựng quy hoạch phát triển khu công nghiệp, khu kinh tế trên địa bàn; quyết định thành lập, mở rộng khu công nghiệp.

2. Tổ chức lập quy hoạch chung xây dựng đối với khu công nghiệp được quy định tại khoản 5 Điều 12 Nghị định này và đối với khu kinh tế.

3. Chỉ đạo lập và phê duyệt quy hoạch xây dựng khu công nghiệp, các khu chức năng trong khu kinh tế; quyết định sử dụng vốn ngân sách nhà nước để hỗ trợ nhà đầu tư đầu tư hệ thống kết cấu hạ tầng kỹ thuật trong và ngoài hàng rào khu công nghiệp, khu kinh tế.

4. Chỉ đạo thực hiện thủ tục đầu tư đối với dự án đầu tư phát triển kết cấu hạ tầng khu công nghiệp, các khu chức năng trong khu kinh tế trong thời gian chưa thành lập Ban quản lý khu công nghiệp, khu kinh tế theo quy định pháp luật về đầu tư.

5. Ban hành các chính sách ưu đãi và khuyến khích cụ thể phù hợp với các quy định của pháp luật đối với việc ưu tiên tuyển dụng và sử dụng lao động tại chỗ, lao động có chuyên môn cao, tay nghề giỏi; hỗ trợ đào tạo nghề đối với lao động làm việc trong khu công nghiệp, khu kinh tế.

6. Quy hoạch đất xây dựng khu tái định cư, khu nhà ở, công trình xã hội, văn hóa, thể thao cho công nhân trong khu công nghiệp, khu kinh tế; hỗ trợ đầu tư xây dựng nhà ở cho công nhân, khu tái định cư, công trình kết cấu hạ tầng kỹ thuật - xã hội theo quy định pháp luật; hỗ trợ xúc tiến đầu tư, thương mại, du lịch; hỗ trợ bồi thường, giải phóng mặt bằng để đẩy nhanh quá trình đầu tư và phát triển khu công nghiệp, khu kinh tế.

7. Chỉ đạo thực hiện việc thu hồi diện tích đất, mặt nước, bồi thường, giải phóng mặt bằng và tái định canh, tái định cư và thực hiện các thủ tục cho thuê hoặc giao đất trong khu công nghiệp, khu kinh tế theo quy định của pháp luật về đất đai và pháp luật có liên quan.

8. Chỉ đạo các tổ chức có liên quan lập kế hoạch đầu tư và tổ chức xây dựng hệ thống kết cấu hạ tầng kỹ thuật và hạ tầng xã hội ngoài hàng rào khu công nghiệp, khu kinh tế như: Đường giao thông, hệ thống cung cấp điện, cấp thoát nước, thông tin liên lạc, các điểm đấu nối kỹ thuật với các công trình kết cấu hạ tầng trong hàng rào khu công nghiệp, khu kinh tế, cơ sở đào tạo nghề, nhà ở, công trình xã hội, văn hóa, thể thao, cơ sở khám chữa bệnh, trường học và các công trình công cộng khác đáp ứng nhu cầu phát triển khu công nghiệp, khu kinh tế.

9. Chủ trì xây dựng kế hoạch và cân đối vốn hỗ trợ đầu tư hệ thống kết cấu hạ tầng kỹ thuật trong hàng rào khu công nghiệp, hệ thống kết cấu hạ tầng kỹ thuật - xã hội của khu kinh tế theo quy định của pháp luật về đầu tư công, ngân sách nhà nước và quy định tại Nghị định này.

10. Chỉ đạo thực hiện cơ chế hành chính “một cửa tại chỗ” tại Ban quản lý khu công nghiệp, khu kinh tế; ban hành và giám sát thực hiện Quy chế phối hợp giữa Ban quản lý với các cơ quan thuộc Ủy ban nhân dân cấp tỉnh; hướng dẫn, giao nhiệm vụ hoặc ủy quyền cho Ban quản lý thực hiện một số nhiệm vụ quản lý nhà nước về các lĩnh vực theo quy định tại Nghị định này.

11. Chỉ đạo việc thực hiện quy hoạch, quy định về xây dựng, lao động, bảo vệ môi trường, phòng chống cháy nổ, an ninh trật tự trong khu công nghiệp, khu kinh tế.

12. Tổ chức và phối hợp tổ chức các cơ sở đào tạo nghề tại địa phương để đáp ứng nhu cầu lao động cho khu công nghiệp, khu kinh tế.

13. Tổ chức, kiểm tra, thanh tra và giám sát việc giải quyết các vấn đề phát sinh trong quá trình hình thành và phát triển khu công nghiệp, khu kinh tế; đối với những vấn đề vượt quá thẩm quyền thì phối hợp với các bộ, ngành giải quyết hoặc trình Thủ tướng Chính phủ xem xét, quyết định.

14. Xây dựng Đề án thành lập, tổ chức lại các Ban quản lý khu công nghiệp, khu kinh tế để đảm bảo nguyên tắc mỗi tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương có một Ban quản lý khu công nghiệp, khu kinh tế; quyết định việc bổ nhiệm nhân sự giữ chức danh Trưởng ban và Phó trưởng ban Ban quản lý khu công nghiệp, khu kinh tế.

15. Cấp kinh phí hoạt động hành chính, sự nghiệp và vốn đầu tư phát triển cho Ban quản lý khu công nghiệp, khu kinh tế theo quy định của pháp luật về đầu tư công và ngân sách nhà nước; phê duyệt kế hoạch, cấp kinh phí và tổ chức vận động xúc tiến đầu tư, thương mại, du lịch để phát triển khu công nghiệp, khu kinh tế.

16. Chỉ đạo các cơ quan chuyên môn, chuyên ngành ở địa phương về thương mại, tài chính, hải quan, ngân hàng, công an và các cơ quan liên quan khác bố trí đại diện đủ thẩm quyền để giải quyết công việc liên quan tại từng khu công nghiệp, khu kinh tế khi cần thiết.

17. Thực hiện các nhiệm vụ, quyền hạn quản lý nhà nước khác về khu công nghiệp, khu kinh tế theo quy định của pháp luật.

Chương VI

CHỨC NĂNG, NHIỆM VỤ, QUYỀN HẠN VÀ CƠ CẤU TỔ CHỨC CỦA BAN QUẢN LÝ KHU CÔNG NGHIỆP, KHU CHẾ XUẤT VÀ KHU KINH TẾ

Điều 61. Chức năng của Ban quản lý khu công nghiệp, khu kinh tế

1. Ban quản lý khu công nghiệp, khu kinh tế là cơ quan trực thuộc Ủy ban nhân dân cấp tỉnh thực hiện chức năng quản lý nhà nước trực tiếp đối với khu công nghiệp, khu kinh tế trên địa bàn tỉnh hoặc thành phố trực thuộc trung ương theo quy định tại Nghị định này và pháp luật có liên quan; quản lý và tổ chức thực hiện chức năng cung ứng dịch vụ hành chính công và dịch vụ hỗ trợ khác có liên quan đến hoạt động đầu tư và sản xuất kinh doanh cho nhà đầu tư trong khu công nghiệp, khu kinh tế.

2. Ban quản lý khu công nghiệp, khu kinh tế do Thủ tướng Chính phủ quyết định thành lập và chịu sự chỉ đạo và quản lý về tổ chức, biên chế, chương trình kế hoạch công tác và kinh phí hoạt động của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh; chịu sự chỉ đạo, hướng dẫn và kiểm tra về chuyên môn nghiệp vụ của các bộ, ngành quản lý về ngành, lĩnh vực có liên quan; có trách nhiệm phối hợp chặt chẽ với các cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân cấp tỉnh trong công tác quản lý khu công nghiệp, khu kinh tế.

3. Ban quản lý khu công nghiệp, khu kinh tế có tư cách pháp nhân; tài khoản và con dấu mang hình quốc huy; kinh phí quản lý hành chính nhà nước, kinh phí hoạt động sự nghiệp và vốn đầu tư phát triển do ngân sách nhà nước cấp theo kế hoạch hàng năm và nguồn kinh phí khác theo quy định của cơ quan nhà nước có thẩm quyền.

Điều 62. Phân cấp, ủy quyền cho Ban quản lý khu công nghiệp, khu kinh tế thực hiện các chức năng, nhiệm vụ chuyên ngành trong phạm vi khu công nghiệp, khu kinh tế

1. Việc phân cấp, ủy quyền cho Ban quản lý khu công nghiệp, khu kinh tế phải gắn với năng lực, trình độ và tổ chức của Ban quản lý, đảm bảo sự ổn định, tạo điều kiện để thực hiện cơ chế hành chính "một cửa tại chỗ", hỗ trợ nhà đầu tư thực hiện hoạt động đầu tư kinh doanh trong khu công nghiệp, khu kinh tế.

2. Các bộ, ngành chủ trì, phối hợp với Bộ Kế hoạch và Đầu tư, Bộ Nội vụ ban hành các điều kiện, tiêu chí để phân cấp, ủy quyền trong từng lĩnh vực quản lý theo nguyên tắc tạo điều kiện cho các Ban quản lý khu công nghiệp, khu kinh tế thực hiện cơ chế hành chính "một cửa tại chỗ” và đảm bảo hiệu lực, hiệu quả quản lý nhà nước khu công nghiệp, khu kinh tế.

Điều 63. Nhiệm vụ và quyền hạn của Ban quản lý khu công nghiệp, khu kinh tế

1. Tham gia ý kiến, xây dựng và trình các bộ, ngành và Ủy ban nhân dân cấp tỉnh phê duyệt và tổ chức thực hiện các công việc sau đây:

a) Tham gia ý kiến với các bộ, ngành và Ủy ban nhân dân cấp tỉnh trong việc xây dựng các văn bản quy phạm pháp luật, chính sách, quy hoạch có liên quan đến hoạt động đầu tư, phát triển khu công nghiệp, khu kinh tế;

b) Chủ trì, phối hợp với các cơ quan có liên quan xây dựng Quy chế phối hợp làm việc với các cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân cấp tỉnh hoặc các cơ quan có liên quan để thực hiện các nhiệm vụ và quyền hạn được giao theo cơ chế một cửa và một cửa liên thông, trình Ủy ban nhân dân cấp tỉnh phê duyệt và tổ chức thực hiện;

c) Xây dựng chương trình, kế hoạch về xúc tiến đầu tư phát triển khu công nghiệp, khu kinh tế trình Ủy ban nhân dân cấp tỉnh phê duyệt và tổ chức thực hiện;

d) Hàng năm dự báo nhu cầu sử dụng lao động trong khu công nghiệp, khu kinh tế, phối hợp với các cơ quan có thẩm quyền cung ứng lao động cho các doanh nghiệp trong khu công nghiệp, khu kinh tế;

đ) Dự toán ngân sách, kinh phí hoạt động sự nghiệp và vốn đầu tư phát triển hàng năm và nguồn kinh phí khác (nếu có) của Ban quản lý khu công nghiệp, khu kinh tế trình cơ quan có thẩm quyền phê duyệt theo quy định của Luật ngân sách nhà nước và pháp luật có liên quan;

e) Theo phân cấp, phối hợp với các cơ quan liên quan tổ chức thẩm định công nghệ, đánh giá công nghệ, đánh giá trình độ công nghệ, thẩm định hợp đồng chuyển giao công nghệ; kiểm tra, kiểm soát công nghệ và chuyển giao công nghệ trong dự án đầu tư, hoạt động nghiên cứu phát triển và ứng dụng công nghệ của doanh nghiệp.

2. Ban quản lý khu công nghiệp, khu kinh tế thực hiện các nhiệm vụ sau đây:

a) Quản lý, phổ biến, hướng dẫn, kiểm tra, giám sát việc thực hiện quy định, quy hoạch, kế hoạch có liên quan tới khu công nghiệp, khu kinh tế đã được cơ quan nhà nước có thẩm quyền phê duyệt;

b) Đăng ký đầu tư; cấp, điều chỉnh, thu hồi Quyết định chủ trương đầu tư Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư, thỏa thuận ký quỹ để bảo đảm thực hiện dự án đầu tư đối với các dự án đầu tư thuộc thẩm quyền theo quy định của pháp luật về đầu tư;

c) Cấp, cấp lại, điều chỉnh, gia hạn, thu hồi Giấy phép thành lập văn phòng đại diện và chấm dứt hoạt động của Văn phòng đại diện của tổ chức, thương nhân nước ngoài đặt trụ sở tại khu công nghiệp, khu kinh tế theo quy định pháp luật về thương mại;

d) Chủ trì thực hiện kiểm tra, phối hợp với cơ quan chức năng khi các cơ quan chức năng tổ chức các cuộc thanh tra việc thực hiện quy định, quy hoạch, kế hoạch có liên quan tới khu công nghiệp, khu kinh tế; đề nghị cơ quan có thẩm quyền xử phạt vi phạm hành chính về các lĩnh vực thuộc phạm vi quản lý đối với khu công nghiệp, khu kinh tế;

đ) Tiếp nhận đăng ký khung giá cho thuê đất, cho thuê lại đất và phí hạ tầng khu công nghiệp, khu kinh tế của nhà đầu tư xây dựng phát triển kết cấu hạ tầng khu công nghiệp, khu chức năng trong khu kinh tế;

e) Kiểm tra, giám sát việc thực hiện mục tiêu đầu tư quy định tại văn bản phê duyệt chủ trương đầu tư, Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư, tiến độ góp vốn và triển khai dự án đầu tư; việc thực hiện các điều khoản cam kết đối với các dự án được hưởng ưu đãi đầu tư và việc chấp hành pháp luật về xây dựng, lao động, tiền lương, bảo hiểm xã hội đối với người lao động, bảo vệ quyền lợi hợp pháp của người lao động và người sử dụng lao động, bảo đảm an toàn, vệ sinh lao động, phòng chống cháy nổ, an ninh - trật tự, bảo vệ môi trường đối với các dự án tại khu công nghiệp, khu kinh tế;

g) Phối hợp với các đơn vị Công an và các cơ quan, đơn vị có thẩm quyền khác trong việc kiểm tra công tác giữ gìn an ninh, trật tự, phòng chống cháy nổ, xây dựng và đề xuất những biện pháp thực hiện công tác bảo đảm an ninh, trật tự, tổ chức lực lượng bảo vệ, lực lượng phòng cháy, chữa cháy trong khu công nghiệp, khu kinh tế;

h) Giải quyết các khó khăn, vướng mắc của nhà đầu tư tại khu công nghiệp, khu kinh tế và kiến nghị Thủ tướng Chính phủ, các bộ, ngành có liên quan và Ủy ban nhân dân cấp tỉnh giải quyết những vấn đề vượt thẩm quyền;

i) Nhận báo cáo thống kê, báo cáo tài chính của doanh nghiệp hoạt động trong khu công nghiệp, khu kinh tế; đánh giá hiệu quả đầu tư trong khu công nghiệp, khu kinh tế;

k) Phối hợp với Bộ Kế hoạch và Đầu tư trong việc xây dựng và quản lý hệ thống thông tin về khu công nghiệp, khu kinh tế thuộc thẩm quyền quản lý;

l) Báo cáo định kỳ với Bộ Kế hoạch và Đầu tư, các bộ, ngành có liên quan và Ủy ban nhân dân cấp tỉnh về tình hình: Xây dựng và phát triển khu công nghiệp, khu kinh tế; thực hiện việc cấp, điều chỉnh, thu hồi Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư; triển khai và hoạt động của dự án đầu tư; thực hiện các nghĩa vụ đối với nhà nước; thực hiện các quy định của pháp luật lao động và các biện pháp bảo vệ môi trường trong khu công nghiệp, khu kinh tế;

m) Hỗ trợ, cung cấp thông tin để các doanh nghiệp trong khu công nghiệp, khu kinh tế liên kết, hợp tác với nhau thực hiện cộng sinh công nghiệp, các biện pháp sản xuất sạch hơn, hình thành các khu công nghiệp sinh thái, khu công nghiệp hỗ trợ, khu, cụm liên kết ngành; chủ trì, phối hợp với các cơ quan liên quan thực hiện việc điều chỉnh quy hoạch xây dựng khu công nghiệp trong trường hợp phải điều chỉnh quy hoạch xây dựng khu công nghiệp khi chuyển đổi thành khu công nghiệp sinh thái;

n) Tổ chức phong trào thi đua và khen thưởng cho doanh nghiệp trong khu công nghiệp, khu kinh tế;

o) Tổ chức và phối hợp với các cơ quan quản lý nhà nước trong việc thanh tra, kiểm tra, giải quyết khiếu nại, tố cáo, phòng, chống tham nhũng, lãng phí, tiêu cực và xử lý các hành vi vi phạm hành chính trong khu theo thẩm quyền;

p) Thực hiện các nhiệm vụ theo quy định của pháp luật và quy định của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh về quản lý tài chính, tài sản, ngân sách được giao; thu và quản lý sử dụng các loại phí, lệ phí; nghiên cứu khoa học, ứng dụng tiến bộ khoa học, công nghệ; hợp tác với các tổ chức, cá nhân trong nước và nước ngoài về các lĩnh vực có liên quan đến đầu tư xây dựng và phát triển khu công nghiệp, khu kinh tế; quản lý tổ chức bộ máy, biên chế, cán bộ, công chức, viên chức và đào tạo, bồi dưỡng về chuyên môn, nghiệp vụ cho cán bộ, công chức, viên chức của Ban quản lý khu công nghiệp, khu kinh tế;

q) Thực hiện nhiệm vụ đầu mối tham mưu giúp Ủy ban nhân dân cấp tỉnh xây dựng kế hoạch, quản lý, hỗ trợ chuyển đổi, phát triển mô hình khu công nghiệp, khu kinh tế mới;

r) Thực hiện các nhiệm vụ khác theo quy định pháp luật hoặc do Ủy ban nhân dân cấp tỉnh giao.

3. Các bộ, ngành, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh và cơ quan có thẩm quyền ủy quyền cho Ban quản lý khu công nghiệp, khu kinh tế thực hiện các nhiệm vụ sau đây:

a) Cấp các loại Giấy chứng nhận xuất xứ hàng hóa cho hàng hóa sản xuất tại khu công nghiệp, khu kinh tế trên cơ sở ủy quyền của Bộ Công Thương;

b) Điều chỉnh quy hoạch xây dựng đã được phê duyệt của khu công nghiệp, các khu chức năng trong khu kinh tế nhưng không làm thay đổi cơ cấu quy hoạch; phê duyệt nhiệm vụ và đồ án quy hoạch chi tiết xây dựng các dự án trong khu công nghiệp, khu chức năng trong khu kinh tế thuộc diện phải lập quy hoạch chi tiết xây dựng theo pháp luật về xây dựng; cấp giấy phép quy hoạch xây dựng đối với các dự án đầu tư xây dựng thuộc diện cấp giấy phép trong khu công nghiệp, khu chức năng trong khu kinh tế; thực hiện thẩm quyền thẩm định dự án và thiết kế, dự toán xây dựng của Sở Quản lý công trình xây dựng chuyên ngành đối với các dự án, công trình trong khu công nghiệp, khu kinh tế; cấp, điều chỉnh, gia hạn, cấp lại Giấy phép xây dựng công trình đối với công trình xây dựng phải có Giấy phép xây dựng theo quy định của pháp luật về xây dựng công trình; thực hiện công tác quản lý chất lượng công trình đối với các dự án trong khu công nghiệp, khu kinh tế;

c) Cấp, cấp lại, thu hồi Giấy phép lao động và xác nhận người lao động nước ngoài không thuộc diện cấp giấy phép lao động cho người nước ngoài, người Việt Nam định cư ở nước ngoài làm việc trong khu công nghiệp, khu kinh tế; tiếp nhận báo cáo giải trình của doanh nghiệp trong khu công nghiệp, khu kinh tế về nhu cầu sử dụng người nước ngoài đối với từng vị trí công việc mà người Việt Nam chưa đáp ứng được; tổ chức thực hiện đăng ký nội quy lao động; tiếp nhận thỏa ước lao động tập thể, hệ thống thang lương, bảng lương, định mức lao động, khai trình việc sử dụng lao động, báo cáo tình hình thay đổi về lao động; tiếp nhận và xử lý hồ sơ đăng ký thực hiện Hợp đồng nhận lao động thực tập của doanh nghiệp, hoạt động đưa người lao động đi thực tập ở nước ngoài dưới 90 ngày cho doanh nghiệp trong khu công nghiệp, khu kinh tế; nhận báo cáo về việc cho thôi việc nhiều người lao động, cho thuê lại lao động, kết quả đào tạo, bồi dưỡng nâng cao trình độ kỹ năng nghề hàng năm; nhận thông báo về địa điểm, địa bàn, thời gian bắt đầu hoạt động và người quản lý, người giữ chức danh chủ chốt của doanh nghiệp thuê lại lao động, thông báo tổ chức làm thêm từ trên 200 giờ đến 300 giờ trong một năm của doanh nghiệp trong khu công nghiệp, khu kinh tế;

d) Cấp một số loại giấy phép, chứng chỉ, chứng nhận khác trong khu công nghiệp, khu kinh tế;

đ) Tổ chức thực hiện thẩm định và phê duyệt báo cáo đánh giá tác động môi trường đối với dự án đầu tư thuộc thẩm quyền quyết định của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh trong khu công nghiệp, khu kinh tế; tiếp nhận đăng ký và xác nhận kế hoạch bảo vệ môi trường cho các dự án đầu tư thuộc diện phải đăng ký trong khu công nghiệp, khu kinh tế; thẩm định, phê duyệt và kiểm tra, xác nhận đề án bảo vệ môi trường chi tiết và đề án bảo vệ môi trường đơn giản cho các dự án đầu tư trong khu công nghiệp, khu kinh tế; kiểm tra, xác nhận việc thực hiện các công trình, biện pháp bảo vệ môi trường phục vụ giai đoạn vận hành của các dự án đầu tư trong khu công nghiệp, khu kinh tế.

4. Ban quản lý khu công nghiệp, khu kinh tế là cơ quan đầu mối quản lý hoạt động đầu tư trong các khu công nghiệp, khu kinh tế trên địa bàn. Các bộ, ngành, cơ quan quản lý nhà nước ở địa phương khi triển khai các nhiệm vụ chuyên môn tại các khu công nghiệp, khu kinh tế có trách nhiệm phối hợp và lấy ý kiến tham gia của Ban quản lý khu công nghiệp, khu kinh tế, đảm bảo cho hoạt động quản lý nhà nước khu công nghiệp, khu kinh tế thống nhất, tránh chồng chéo và tạo điều kiện thuận lợi cho doanh nghiệp hoạt động theo quy định của pháp luật.

Điều 64. Nhiệm vụ, quyền hạn của Ban quản lý khu kinh tế

Ngoài nhiệm vụ và quyền hạn của Ban quản lý khu công nghiệp, khu kinh tế quy định tại Điều 63 Nghị định này, Ban quản lý khu kinh tế còn có nhiệm vụ và quyền hạn sau:

1. Xây dựng, trình Ủy ban nhân dân cấp tỉnh để trình Thủ tướng Chính phủ quyết định theo thẩm quyền:

a) Quy hoạch chung xây dựng khu kinh tế;

b) Phương án phát hành trái phiếu công trình; phương án huy động các nguồn vốn khác để đầu tư phát triển hệ thống kết cấu hạ tầng kỹ thuật và hạ tầng xã hội quan trọng trong khu kinh tế.

2. Xây dựng và trình các bộ, ngành và Ủy ban nhân dân cấp tỉnh phê duyệt và tổ chức thực hiện:

a) Quy hoạch xây dựng các khu chức năng phù hợp với quy hoạch chung xây dựng khu kinh tế đã được phê duyệt, quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất chi tiết trong khu kinh tế trình Ủy ban nhân dân cấp tỉnh phê duyệt;

b) Kế hoạch hàng năm và 05 năm về phát triển khu kinh tế trình Ủy ban nhân dân cấp tỉnh và các cơ quan nhà nước có thẩm quyền phê duyệt;

c) Danh mục các dự án đầu tư và kế hoạch vốn đầu tư phát triển hàng năm và 5 năm trình cơ quan có thẩm quyền phê duyệt hoặc tự phê duyệt theo thẩm quyền;

d) Xây dựng các khung giá và mức phí, lệ phí áp dụng tại khu kinh tế trình cơ quan có thẩm quyền ban hành theo quy định của pháp luật.

3. Ban quản lý khu kinh tế chỉ đạo hoặc tổ chức thực hiện các nhiệm vụ:

a) Cấp, cấp lại, sửa đổi, bổ sung và gia hạn Giấy phép thành lập văn phòng đại diện, chi nhánh trong khu kinh tế đối với doanh nghiệp du lịch nước ngoài theo quy định của pháp luật và theo hướng dẫn hoặc ủy quyền của các bộ, ngành và Ủy ban nhân dân cấp tỉnh;

b) Thuê tư vấn nước ngoài thực hiện dịch vụ tư vấn xúc tiến đầu tư, tư vấn chiến lược đầu tư xây dựng và phát triển khu kinh tế;

c) Quyết định đầu tư đối với các dự án nhóm B, C sử dụng vốn đầu tư công tại khu kinh tế theo ủy quyền của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh;

d) Đề xuất danh mục dự án, tổ chức lựa chọn nhà đầu tư, ký hợp đồng BOT, BTO, BT, các hình thức hợp đồng khác theo pháp luật về đối tác công tư, các dự án nhóm B, C theo ủy quyền của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh; trực tiếp tiếp nhận, quản lý và sử dụng vốn ODA;

đ) Quản lý và sử dụng các nguồn vốn đầu tư phát triển khu kinh tế thuộc thẩm quyền; quản lý đầu tư, xây dựng, đấu thầu đối với các dự án đầu tư bằng vốn đầu tư phát triển từ ngân sách nhà nước tại khu kinh tế thuộc thẩm quyền; quản lý và thực hiện việc thu, chi hành chính, sự nghiệp, các chương trình mục tiêu và các nguồn vốn khác được giao theo quy định của pháp luật;

e) Chủ trì, phối hợp với các cơ quan liên quan thực hiện việc duy tu, bảo dưỡng hệ thống các công trình kết cấu hạ tầng kỹ thuật và xã hội, các công trình dịch vụ và tiện ích công cộng được đầu tư từ ngân sách nhà nước trong khu kinh tế;

g) Quản lý và sử dụng có hiệu quả quỹ đất, mặt nước chuyên dùng đã được giao theo đúng mục đích sử dụng và phù hợp với Quy hoạch chung xây dựng khu kinh tế, Quy hoạch xây dựng các khu chức năng, quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt;

h) Giao lại đất có thu tiền sử dụng đất, giao lại đất không thu tiền sử dụng đất, cho thuê đất và thực hiện các thẩm quyền khác về quản lý đất đai trong khu kinh tế theo quy định của pháp luật về đất đai;

i) Phối hợp với chính quyền địa phương và các cơ quan có liên quan bảo đảm hoạt động trong khu kinh tế phù hợp quy hoạch, kế hoạch xây dựng và phát triển khu kinh tế đã được cơ quan nhà nước có thẩm quyền phê duyệt và các quy định có liên quan.

Điều 65. Cơ cấu tổ chức bộ máy và biên chế của Ban quản lý khu công nghiệp, khu kinh tế

1. Ban quản lý khu công nghiệp, khu kinh tế gồm Trưởng ban, không quá 03 Phó Trưởng ban; bộ máy giúp việc.

Trưởng ban do Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh bổ nhiệm, miễn nhiệm. Phó Trưởng ban do Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh bổ nhiệm, miễn nhiệm theo đề nghị của Trưởng ban.

2. Trưởng ban có trách nhiệm điều hành mọi hoạt động của Ban quản lý khu công nghiệp, khu kinh tế, chịu trách nhiệm trước Ủy ban nhân dân cấp tỉnh và pháp luật về hoạt động và hiệu quả hoạt động của khu công nghiệp, khu kinh tế.

3. Cơ cấu tổ chức của Ban quản lý khu công nghiệp, khu kinh tế bao gồm: Bộ máy giúp việc (Văn phòng, các phòng chuyên môn, nghiệp vụ và đại diện Ban quản lý tại khu công nghiệp, khu kinh tế); các đơn vị sự nghiệp trực thuộc thực hiện nhiệm vụ công ích, công cộng, dịch vụ hỗ trợ đầu tư, kinh doanh cho nhà đầu tư trong khu và các tổ chức khác phù hợp với tình hình phát triển khu công nghiệp, khu kinh tế và nhiệm vụ, quyền hạn của từng loại Ban quản lý khu công nghiệp, khu kinh tế theo quy định hướng dẫn của cơ quan có thẩm quyền và quy định của pháp luật.

4. Việc thành lập phòng chuyên môn, nghiệp vụ phải đảm bảo phù hợp với các điều kiện, tiêu chí sau:

a) Tổ chức phòng quản lý đa ngành, đa lĩnh vực; các mảng, lĩnh vực công tác do phòng phụ trách phải có quy trình quản lý hoặc đối tượng quản lý rõ ràng, phù hợp với nhiệm vụ quyền hạn của Ban quản lý khu công nghiệp, khu kinh tế;

b) Khối lượng công việc yêu cầu bố trí tối thiểu từ 07 biên chế trở lên;

c) 01 Phó Trưởng phòng đối với phòng chuyên môn, nghiệp vụ từ 07 đến 09 biên chế được bố trí và không quá 02 Phó Trưởng phòng đối với phòng chuyên môn, nghiệp vụ từ 10 biên chế trở lên;

d) Số lượng cấp phó của Văn phòng Ban quản lý khu công nghiệp, khu kinh tế, Văn phòng đại diện tại khu công nghiệp thực hiện như đối với phòng chuyên môn, nghiệp vụ;

đ) Số lượng cấp phó của người đứng đầu đơn vị sự nghiệp công lập thuộc Ban quản lý khu công nghiệp, khu kinh tế không quá 02 người.

5. Biên chế công chức và số lượng người làm việc trong các đơn vị sự nghiệp công lập của Ban quản lý khu công nghiệp, khu kinh tế được giao trên cơ sở vị trí việc làm, gắn với chức năng, nhiệm vụ, phạm vi hoạt động và nằm trong tổng số biên chế công chức, số lượng người làm việc trong các cơ quan, tổ chức hành chính, đơn vị sự nghiệp công lập của tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương được cấp có thẩm quyền giao hoặc phê duyệt.

Chương VII

ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH

Điều 66. Điều khoản chuyển tiếp

1. Các khu công nghiệp, khu kinh tế đã hoàn thành các thủ tục quy hoạch, đầu tư, thành lập theo quy định pháp luật trước thời điểm có hiệu lực của Nghị định này thì không phải thực hiện thêm các thủ tục quy hoạch, đầu tư, thành lập theo quy định của Nghị định này.

2. Việc điều chỉnh và tổ chức thực hiện quy hoạch phát triển khu công nghiệp, quy hoạch phát triển khu kinh tế ven biển, quy hoạch phát triển khu kinh tế cửa khẩu và các quy hoạch khu công nghiệp, khu kinh tế khác đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt thì tiếp tục thực hiện theo các quy hoạch đã được phê duyệt và theo quy định tại Nghị định này cho đến hết ngày 31 tháng 12 năm 2020, trừ trường hợp quy hoạch khu công nghiệp, khu kinh tế của địa phương có quy hoạch vùng, quy hoạch tỉnh được phê duyệt theo Luật quy hoạch trước thời điểm này.

3. Việc tổ chức lập quy hoạch phát triển các khu công nghiệp, quy hoạch phát triển các khu kinh tế ven biển, quy hoạch phát triển các khu kinh tế cửa khẩu và các quy hoạch khu công nghiệp, khu kinh tế khác sau ngày 31 tháng 12 năm 2020 thực hiện theo quy định pháp luật về quản lý quy hoạch.

Điều 67. Hiệu lực thi hành

1. Nghị định này có hiệu lực thi hành từ ngày 10 tháng 7 năm 2018.

2. Nghị định số 29/2008/NĐ-CP ngày 14 tháng 3 năm 2008 của Chính phủ quy định về khu công nghiệp, khu chế xuất và khu kinh tế, Nghị định số 164/2013/NĐ-CP ngày 11 tháng 12 năm 2013 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung Nghị định số 29/2008/NĐ-CP , Nghị định số 114/2015/NĐ-CP ngày 09 tháng 11 năm 2015 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung Điều 21 Nghị định số 29/2008/NĐ-CP hết hiệu lực kể từ khi Nghị định này có hiệu lực.

Điều 68. Tổ chức thực hiện

Các Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang bộ, Thủ trưởng cơ quan thuộc Chính phủ, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương, Trưởng Ban quản lý khu công nghiệp, khu chế xuất, khu kinh tế và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Nghị định này./.

TM. CHÍNH PHỦ

THỦ TƯỚNG

Nguyễn Xuân Phúc

Decree 82/2018/ND-CP management of industrial parks and economic zones

Chapter I

GENERAL PROVISIONS

Article 1. Scope and subjects of application

1. This Decree prescribes planning, establishment and operation of, policies on, and state management of, industrial parks and economic zones.

2. This Decree is applied to regulatory bodies, organizations and individuals involved in investment and business activities in industrial parks and economic zones.

Article 2. Interpretation

For the purposes of this Decree, terms used herein shall be construed as follows:

1. Industrial park means an area that is enclosed by definite boundaries, specializes in production of industrial goods and provision of services satisfying the industrial production needs and is established in conformity with conditions, procedures and processes prescribed in this Decree.

Industrial park is classified into different types such as export processing zone, auxiliary industrial area, eco-industrial park (hereinafter referred to as industrial park), unless each type is otherwise subject to particular regulations.

a) Export processing zone means an industrial park specially intended for manufacture of exported goods, rendering of services meeting the needs of production of exported goods and is established in conformity with conditions, processes and procedures as applied to industrial parks in accordance with this Decree.

Export processing zone is separate from outside in accordance with regulations so applied to free trade zones prescribed in laws on import and export duties;

b) Auxiliary industrial area means an industrial park specializing in manufacturing auxiliary industrial products and rendering services satisfying the needs of manufacture of these products. The maximum area of land leased or re-let to develop projects on investment in auxiliary industries shall account for 60% of the area of rentable industrial land within the boundaries of an industrial park;

c) Eco-industrial park means an industrial park in which enterprises get involved in cleaner production, make effective use of natural resources and enter into manufacturing cooperation and affiliation in order to tighten industrial symbiosis to promote economic, environmental and social efficiency in these enterprises.

2. Industrial symbiosis existing in an industrial park means cooperation between enterprises within an industrial park or with enterprises operating in other industrial parks in order to optimize the use of input and output factors, such as raw materials, water, energy, wastes and waste products, etc., during the manufacturing process. By virtue of cooperation, enterprises can build a network intended for exchanging factors necessary for production activities, share infrastructure and utilities necessary for production, improve the technological process and promote business and production efficiency.

3. Industrial – urban – service area comprises functional zones, including the industrial park assigned as the main functional zone; the urban - service area which is designed to have such functions as support and provision of public utilities for the industrial park (including functional subdivisions such as houses, hospitals, schools, research and development centers, business incubators and other socio-economic projects necessary for consistent and sustainable development of the entire area), and which is the destination of investments in assuring effective and sustainable economic, social and environmental development in the industrial area. The maximum size and acreage of the urban – service area shall not be onethird (1/3) more than the size and area of the industrial park.

4. Expansion of an industrial park means an industrial park whose dimensions are supplemented with bordering or contiguous areas, may be linked with and share engineering infrastructure with previously established industrial parks.

5. An industrial subdivision means a dimensional part of an industrial park which is enclosed with definite boundaries, corresponds with the planning for construction of that industrial park, and specializes in manufacture of goods and provision of services that meet the needs of production in certain particular industrial sectors.

6. Project on investment in development of infrastructure in an industrial park means an investment project using land lots within its boundaries for consistent development of engineering infrastructure and for leasing or on-lending purposes in order for the lessee to build its premises and run carry on business in accordance with laws.

7. Economic zone means an area which is defined by geographical boundaries, includes functional zones and is established to serve the purpose of calling for investments, promoting socio-economic development and maintaining national defence and security.

Economic zone referred to in this Decree shall encompass coastal economic zones and border-gate economic zones (hereinafter referred to as economic zone, unless particular regulations otherwise apply to each classification of economic zone);

a) A coastal economic zone is an economic zone which is formed in the coastal area and adjacent areas of the coastal zone, established according to the conditions, processes and procedures prescribed in this Decree;

b) The border-gate economic zone is an economic zone formed in the land border areas and adjacent areas of the land border areas with international border gates or principal border gates, and established according to the conditions, processes and procedures as prescribed in this Decree.

8. Expansion of an economic zone means the development of more land in neighboring or adjacent areas to enhance developmental potentials and spillover of the economic zone.

9. The area of industrial land is the land area of an industrial park which is leased or on-lent to investors to carry out investment projects on production and business in the industrial park, and determined in the detailed planning and zoning for construction of the industrial park which are approved by regulatory authorities.

10. Export processing enterprise means a company which is established and operated within an export processing zone, or an enterprise specializing in manufacturing exported products within an industrial park or economic zone.

Export processing enterprise which is not located in export processing zones shall be separated from the outside area as per the regulations on non-tariff areas laid down in the import and export tax law.

11. The planning for development of industrial parks and economic zones across the nation is a planning scheme which is formulated and approved in accordance with the law on planning and under the provisions of this Decree.

12. The occupancy rate of an industrial park means the proportion (%) of industrial land that has been leased or on-lent to investors for production and business purposes to total industrial land area of an industrial park.

13. Social, cultural and sports facility serving the needs of an industrial park and economic zone means all works directly providing utility services to meet the human, cultural and physical training needs of workers in that industrial park or economic zone.

Chapter II

INDUSTRIAL PARK AND ECONOMIC ZONE DEVELOPMENT PLANNING AND INVESTMENT

Section 1. INDUSTRIAL PARK AND ECONOMIC ZONE DEVELOPMENT PLANNING AND INVESTMENT

Article 3. Industrial park development planning

1. Based on the socio-economic development strategy, the national master plan and the national and provincial-level land use planning, the Ministry of Planning and Investment shall assume primary responsibility for, and collaborate with relevant ministries, sectoral administrations and People's Committees of centrally-affiliated cities and provinces (hereinafter collectively referred to as provincial People's Committees) in, formulating and applying for the Prime Minister’s approval for the planning for development of industrial parks.

2. The planning for location of industrial parks within economic zones shall be incorporated into the general planning for construction of economic zones and shall be submitted to the Prime Minister to seek his/her approval under the provisions of law on construction. In cases where an industrial park already exists in the general economic zone construction planning already approved by the Prime Minister, it is not required to carry out regulatory procedures for addition of that industrial park to the industrial park development planning.

3. The planning for development of industrial parks and the approved general planning for construction of economic zones shall serve as a basis for assessment of investment, establishment and expansion of industrial parks; formulation of the investment planning and proposal for development of technical and social infrastructure systems necessary for the development of industrial parks.

Article 4. Processes for planning, establishing and expanding industrial parks

1. Documentation and application requirements for revision of the planning, supplementation of the industrial park development planning with industrial parks shall be subject to regulations laid down in Article 6, Article 7, Article 8, Article 9, Article 10 and Article 11 hereof.

With respect to revision and supplementation of the planning for location of industrial parks within economic zones, documentation and application requirements shall be the same as those requirements for revision of the general planning for construction of economic zones under construction laws.

2. Processes and procedures for grant of a decision on the investment policy for investment projects for development of infrastructure of industrial parks, including industrial parks located within economic zones shall be subject to the investment law, except for investment projects for development of infrastructure of industrial parks funded by public investment funds which are subject to the public investment law.

3. Processes and procedures for granting the investment registration certificate to investment projects for development of infrastructure of industrial parks shall be subject to the investment law.

4. Provincial People’s Committees shall issue the decision on establishment of industrial parks and expanded industrial parks as per Article 13 hereof.

Article 5. Requirements for supplementation of the planning for development of industrial parks with newly-established industrial parks or expanded industrial parks

1. In the case of supplementation of the planning with newly-established industrial parks, the total industrial land area of established industrial zones within a centrally-affiliated city and province which has been leased or subleased to projects granted investment registration or Certificate of registration of investment shall be at least 60%.

2. With respect to supplementation of the planning with industrial parks formed through expansion of previously established ones, the following requirements must be satisfied:

a) A previously established industrial park must have at least 60% of its total rentable area of industrial land which is leased and subleased to registered investment projects or those to which investment certificates are awarded, and has already had the central wastewater treatment system which has been constructed and brought into operation in accordance with laws on environment;

b) An expanded industrial park must be capable of having connection in terms of infrastructure with the previously established industrial park.

3. These industrial parks must conform to the regional or provincial planning.

4. There must be favorable conditions or capabilities of development of the engineering and social infrastructure, and such planning must be implemented consistently and closely connected with the planning for development of industrial parks, population distribution, social, cultural and sports facilities necessary for workers at these industrial parks.

5. The planning must have conditions necessary for development of these industrial parks, including:

a) Have the land reserve for development of and conditions for building of links to other industrial parks to establish clusters of industrial parks;

b) Have potential for attraction of investments made by domestic and foreign investors;

c) Have capabilities of providing and satisfying demands for workers.

6. The planning must ensure conformity with requirements concerning national defense, security and protection of natural resources, historical, cultural relics and spectacular scenery.

7. Conditions relating to the occupancy rate as referred to in Clause 1 of this Article shall not be applied to the following cases in which the planning for development of industrial parks is supplemented:

a) Adjust or change the planned position of an industrial park already specified in the planning for development of industrial parks, but avoid increasing the area of that industrial park;

b) Adjust the planning for development of industrial parks located within relevant local jurisdictions, but avoid increasing the total land area planned for development of industrial parks in each local jurisdiction which has already been approved by the Prime Minister.

Article 6. Documentation submitted to apply for supplementation of the planning for development of industrial parks with newly-established industrial parks or expanded industrial parks

1. The planning scheme for development of industrial parks within a centrally-affiliated city and province, including the following subject matters:

a) Necessity and legal bases for the addition of industrial parks and expanded industrial parks;

b) Evaluation of implementation of the planning and propose orientations towards socioeconomic and industrial development within centrally-affiliated cities and provinces;

c) Evaluation of the current status of construction and development of industrial parks already set up and planned within centrally-affiliated cities and provinces, and contribution of industrial parks to the local socio-economic development;

d) Name, location, acreage, current state and specific conditions for development of each industrial park proposed to be added and expanded in the planning;

dd) Evaluation and explanatory report on capability of satisfying conditions specified in

Article 5 hereof;

e) Objectives and measures for implementation of the planning; possibility of mobilizing finances for investment in construction and development of industrial parks;

g) Alternatives included in the planning for development of industrial parks which are displayed on the planning map.

2. The report submitted to the Prime Minister by provincial People’s Committees to seek his approval of supplementation of the planning for development of industrial parks with newlyestablished or expanded industrial parks.

3. Such documentation shall be made into 10 sets, comprising at least 02 original ones (01 original set submitted to the Prime Minister) and 09 sets submitted to the Ministry of Planning and Investment for evaluation purposes as prescribed in Article 7 hereof.

Article 7. Evaluation serving the purpose of supplementation of the planning for development of industrial parks

1. Evaluated contents:

a) Legal bases and necessity of supplementation of the planning for development of industrial parks;

b) Relevance of supplementation of the planning for development of industrial parks to the regional and provincial planning;

c) Degree of conformity with relevant conditions for supplementation of the planning for development of industrial parks;

d) Objectives, measures and allocation of resources for and feasibility of supplementation of the planning for development of industrial parks.

2. Evaluation processes and procedures:

a) Within duration of 05 working days of receipt of application documentation for supplementation of the planning for development of industrial parks, the Ministry of Planning and Investment collects opinions from relevant ministries and sectoral administrations.

Where application documentation fail to meet regulations laid down in Article 6 hereof, the

Ministry of Planning and Investment sends a written request to the provincial People’s Committee for supplementation or revision of such documentation. Period of such supplementation or revision shall not be included in the evaluation time.

b) Within duration of 10 business days of receipt of valid documentation, ministries and sectoral administrations send their opinions to the Ministry of Planning and Investment.

Where necessary, the Ministry of Planning and Investment meets with relevant ministries, sectoral administrations and provincial People’s Committees, or proceeds to establish the Evaluation Board to clarify related matters.

c) Within duration of 30 business days of receipt of valid documentation, the Ministry of Planning and Investment make a consolidated report and submit it to the Prime Minister to seek his decision.

Article 8. Decrease in the land area of industrial park and removal of industrial park from the planning for development of industrial parks

1. Any industrial park already included in the planning shall have its approved planned land area decreased or removed from the planning for development of industrial parks to adapt to any change and modification of the related planning, and capability of attracting investments in such industrial park; to meet requirements concerning national defence, security, protection of the environment, natural resources, historical sites and cultural heritages; to meet the demands for transformation of purposes of the industrial park land into the land intended for construction of urban zones, houses, social, cultural and sports facilities serving the needs of workers at such industrial park.

2. Approval of a decrease in the land area of an industrial park, or removal of an industrial park from the planning for development of industrial parks, by competent authorities, shall serve as the basis for implementing procedures for revision of the planning for construction of industrial parks and transformation of purpose of the land area of industrial park in accordance with relevant laws.

Article 9. Documentation submitted to apply for a decrease in the land area of industrial park and removal of industrial park from the planning for development of industrial parks

1. The report to the provincial People’s Committee on a decrease in the land area of industrial park and removal of industrial park from the planning for development of industrial parks within a centrally-affiliated city or province, including the following main information:

a) Necessity and legal bases for revision of the planning;

b) Evaluation of the current status of construction and development of industrial parks already set up and planned within a centrally-affiliated city and province, and contribution of industrial parks to the local socio-economic development;

c) The plan for reduction in the land area of the industrial park and removal of the industrial park from the planning, including name, position, current status, area of reduction and removal from the planning of the industrial park; reasons for such reduction and removal;

d) Relevance of such reduction and removal to the local socio-economic development orientation; benefits and impacts of revision of the planning, and solutions.

Where reduction in the land area of the industrial park and removal of the industrial park from the planning serves the aim of transforming purpose of the land area of industrial park, it shall be necessary to additionally provide a detailed evaluation report on relevance to the regional and provincial planning; conformance to requirements for transformation of use of the land area of industrial park as prescribed in sector-specific laws (if any); feasibility, economic, social and environmental effects and impacts of transformation of land purposes.

2. The report submitted to the Prime Minister by the provincial People’s Committee on a decrease in the land area of industrial park and removal of industrial park from the planning for development of industrial parks within a centrally-affiliated city or province.

3. Such documentation shall be made into 09 sets, comprising at least 02 original ones (01 original set submitted to the Prime Minister) and 08 sets submitted to the Ministry of Planning and Investment for evaluation purposes as prescribed in Article 10 hereof.

Article 10. Evaluation of a decrease in the land area of industrial park and removal of industrial park from the planning for development of industrial parks

1. Evaluated contents:

a) Legal bases and necessity of a decrease in the land area of industrial park and removal of industrial park from the planning for development of industrial parks;

b) Relevance of reasons for revision of the planning and the plan for such revision;

c) Assessment of relevance of the land use purpose adjustment; economic, social and environmental impacts caused by the plan for revision of the planning in the event of revision of the industrial park planning associated with revision of land uses.

2. Evaluation processes and procedures:

a) Within duration of 05 working days of receipt of application documentation for a decrease in the land area of the industrial park and removal of the industrial park from the planning for development of industrial parks, the Ministry of Planning and Investment collects opinions from relevant ministries and sectoral administrations.

Where application documentation fail to meet regulations laid down in Article 9 hereof, the

Ministry of Planning and Investment sends a written request to the provincial People’s Committee for supplementation and revision of such documentation. Period of such supplementation or revision by the provincial People’s Committee shall not be included in the evaluation time.

b) Within duration of 10 business days of receipt of valid documentation, ministries and sectoral administrations send their opinions to the Ministry of Planning and Investment.

Where necessary, the Ministry of Planning and Investment meets with relevant ministries, sectoral administrations and provincial People’s Committees, or proceeds to establish the Evaluation Board to clarify related matters.

c) Within duration of 20 business days of receipt of valid documentation, the Ministry of Planning and Investment make a consolidated report and submit it to the Prime Minister to seek his decision.

d) Where supplementation of the planning for development of industrial parks coincide with the decrease in the land area of the industrial park and removal of the industrial park from the planning for development of industrial parks, the proposal for adjustment of the planning for development of industrial parks is formulated and comprises relevant contents under respective circumstances as per Clause 1 Article 6 and Clause 1 Article 9 hereof.

Evaluation processes and procedures shall be subject to Clause 2 Article 7 hereof.

Evaluated contents in respective cases shall be subject to Clause 1 Article 7 and Clause 1 Article 10 hereof.

Article 11. Initial adjustment and adjustment of the land area of industrial park after surveying and change in the industrial park’s name

1. Where, in the first time of expansion of or decrease in the land area of industrial park, the land area subject to an adjustment is less than 10% of total approved planned land area, but restricted to 30 ha, and such expansion or decrease does not cause any impact on other planning schemes, after consulting opinions from the Ministry of Planning and Investment, the Ministry of Natural Resources and Environment, the Ministry of Construction, and other relevant ministries or sectoral administrations, the provincial People’s Committee shall make a decision on such adjustment without needing to apply for the Prime Minister’s approval.

2. Where the actual land area of industrial park after the surveying process is adjusted to less than 10% of total approved planned land area, but restricted to 20 ha, the provincial People’s

Committee shall be required to consult opinions from the Ministry of Planning and

Investment, the Ministry of Natural Resources and Environment and the Ministry of Construction, and make such adjustment to ensure the land area of industrial park is commensurate with the actual land area without needing to apply for the Prime Minister’s approval.

3. Where a change in the name of an industrial park does not entail any change in location, boundary and area of that industrial park according to the planning for development of industrial parks which has already been approved by the Prime Minister, the provincial People’s Committee shall make its decision on such change without needing to seek the Prime Minister's approval and inform the competent planning regulatory body in writing.

4. In case of any adjustment to the land area of industrial park which is not covered by Clause

1 and Clause 2 of this Article, the Prime Minister’s decision on such adjustment shall be sought in accordance with provisions laid down in this Decision.

Article 12. Requirements for consideration for grant of a decision on the policy on funding for projects on development of infrastructure of industrial parks or expanded industrial parks

1. Conditions for consideration for grant of the policy on funding for projects on development of infrastructure of industrial parks:

a) Correspond to the approved planning for development of industrial parks; the land use planning which has already been approved by the competent authority;

b) Have at least 60% of total industrial land area of previously established industrial parks within provinces or centrally-affiliated cities leased or subleased to projects applying for investment registration and investment registration certificate.

2. Conditions for consideration for grant of the policy on funding for projects on development of infrastructure of expanded industrial parks:

a) Correspond to the approved planning for development of industrial parks; the land use planning which has already been approved by the competent authority;

b) With respect to previously established industrial parks, have the minimum occupancy rate of 60%;

c) Have already had concentrated wastewater treatment systems constructed and brought into operation in accordance with environmental laws.

3. In cases where infrastructure of an established industrial park and the expanded part of that industrial park is not funded by the same investor, conditions for considering granting the decision on the policy on investment in projects on development of infrastructure of that expanded part shall be applied in the same manner as the conditions applied to newlyestablished industrial parks as per Clause 1 of this Article.

4. Where industrial parks have had infrastructure development projects in which the policy on investment has been decided by the competent authority or which are awarded the Investment

Permit, the Investment Certificate, the Certificate of Investment Registration and Industrial Park Establishment, but which are closed under investment laws and transferred to new investors, new investors’ projects on development of infrastructure of industrial parks shall not be required to meet requirements concerning the occupancy rate referred to in Point b Clause 1 of this Article during the process of consideration for decision on the investment policy.

5. Where an industrial park covers an area of 500 ha or more, or before implementation of the planning for development of that industrial park, infrastructure systems of separate industrial parks or a complex of industrial zone, urban – service zone and other concentrated business zone in a master plan are developed by investments of various investors, it shall be mandatory that a general construction planning is formulated before drawing up the construction zoning and the detailed construction planning of that industrial park under laws on construction.

6. Where an industrial park covers an area of 200 ha or more, or is adjacent to national routes, national defence zones, historical relic conservation sites, scenic areas, ecosystem conservation zones at regional and national levels, national tourist sites and attractions, or is located within class-II, I and special-class cities, the planning for construction of that industrial park is formulated in reliance upon written opinions of the Ministry of Construction, the Ministry of Planning and Investment, sectoral administrations and the Ministry of National Defence (if that industrial park is in the proximity of national defence zones) before being presented to the provincial People’s Committee to seek its approval. Article 13. Decision to establish industrial parks and expanded industrial parks

1. The provincial People’s Committee shall issue the decision on establishment of industrial parks and expanded industrial parks after competent authorities issues the following documents:

a) Decision on approval of the industrial park construction planning;

b) Certificate of investment registration or Decision on investment policy (with respect to projects exempt from the application requirement for the Certificate of investment registration as stated in construction laws), issued to investors in projects on development of industrial park infrastructure; decision on approval of investment policy and investment decision, both of which are issued by competent authorities, with respect to investment projects on development of infrastructure of industrial parks that are financed by public investment fund in accordance with laws on public investment.

2. Within duration of 05 working days after those documents referred to in Clause 1 of this Article have been issued, the industrial park and economic zone Management Unit, or the Department of Planning and Investment (if the former has not been established yet), shall request the provincial People's Committee to issue the approval decision on establishment of industrial parks or expanded industrial parks.

Within duration of 05 days of receipt of the written request from the industrial park and economic zone Management Unit or the Department of Planning and Investment, the provincial People’s Committee shall issue a decision on establishment of industrial parks and expanded industrial parks.

3. The decision on establishment of industrial parks and expanded industrial parks issued by the provincial People’s Committee shall comprise the following information, such as name, acreage and location of the industrial park, investors, total investment and duration of the project on development of infrastructure of the industrial park, which must be consistent with information included in those documents referred to in Clause 1 of this Article.

4. In case where any change of information included in those documents stated in Clause 1 of this Article entails any adjustment to information included in the Decision on establishment of industrial parks and expanded industrial parks, the adjustment to the Decision on establishment of industrial parks and expanded industrial parks shall be made according to processes and procedures stipulated in Clause 2 of this Article.

Section 2. PLANNING FOR DEVELOPMENT AND ESTABLISHMENT OF ECONOMIC ZONES

Article 14. Planning for development of economic zones

1. Based on the socio-economic development strategy, the national master plan and the national and provincial-level land use planning, the Ministry of Planning and Investment shall assume primary responsibility for, and collaborate with relevant ministries, sectoral administrations and People's Committees of centrally-affiliated cities and provinces (hereinafter collectively referred to as provincial People's Committee) in, formulating and applying for the Prime Minister’s approval of the planning for development of economic zones.

2. The approved planning for development of economic zones shall serve as a basis for considering establishment and expansion of economic zones; formulating the planning and proposal for investment in development of technical and social infrastructure serving economic growth needs.

Article 15. Processes for planning, establishing and expanding economic zones

1. In cases where economic zones or expanded economic zones have not already existed in the approved planning for development of economic zones, it is mandatory to implement regulatory procedures for supplementing the planning for development of economic zones with newly-established or expanded economic zones in accordance with Article 17 and Article 18 hereof.

2. The planning for development of economic zones shall be supplemented with newlyestablished or expanded economic zones according to processes and procedures referred to in Article 21, Article 22 and Article 23 hereof.

Article 16. Requirements for supplementation of the planning for development of economic zones with newly-established or expanded economic zones

1. Requirements for supplementation of the planning for development of economic zones with coastal economic zones:

a) Conform to the socio-economic development planning and orientation of a centrallyaffiliated city and province;

b) Have geographical advantages for the regional economic growth (including deepwater seaports or airports), and easy connection with main national and international traffic axes; promote easy control, domestic and international exchange; have favorite conditions and resources for investment in and development of technical infrastructure;

c) Cover an area of 10,000 ha or more and meet general requirements for development of economic zones;

d) Have capability of attracting construction and other projects which are large in scale, important and affect the socio-economic development of the whole region;

dd) Have capability of promoting local potentials and creating influence of development over adjacent areas;

e) Cause no adverse impact on nature reserves; cause no negative impact on and damage to tangible cultural heritages, scenic places, architectural ensembles of historical or aesthetic or scientific value; correspond to requirements concerning national defense structure and maintenance of national defense and security; have conditions necessary to satisfy requirements regarding environment, biophysical environment and sustainable development.

2. Requirements for supplementation of the planning for development of bordergate economic zones with newly-established bordergate economic zones:

a) Conform to the socio-economic development planning and orientation of the entire nation and specific centrally-affiliated cities and provinces;

b) Have international border gates or principal border gates according to the provisions of law on management of land border gates; encompass adjacent administrative units which are not spatially separated;

c) Have easy connection to national traffic axes; stimulate transactions with neighboring countries’ land border gates; have favorable conditions and resources for investment in development of technical infrastructure;

d) Conform to requirements for general development of bordergate economic zones, including trade, import and export, temporary import for re-export, transport of goods in transit, industrial production, tourism and services; have conditions necessary to promote local and other adjacent areas’ potentials; have capability of commercial development and investment attraction;

dd) Link economic development with maintenance of security, politics, social order and safety, and protection of national sovereignty at border areas;

e) Cause no adverse impact on nature reserves; cause no negative impact on and damage to tangible cultural heritages, spectacular scenes, and architectural ensembles of historical or aesthetic or scientific value; have conditions necessary to satisfy requirements regarding environment, biophysical environment and sustainable development.

3. Requirements for expansion of economic zones existing in the planning for development of economic zones:

a) Invest in development of a complete infrastructure of economic zone according to the general planning for construction of economic zones;

b) Have at least 70% of area of land intended for functional subdivisions of economic zones which has been allocated or leased out to organizations or individuals for project execution purposes.

Article 17. Requirements for supplementation of the planning for development of economic zones with newly-established economic zones and expanded existing economic zones

1. The proposal of the provincial People’s Committee for the planning for development of economic zones within centrally-affiliated cities and provinces shall comprise the following subject matters:

a) Necessity and legal bases for revision of the planning;

b) Evaluation of the socio-economic development and orientation towards spatial arrangement of development; plan for socio-economic development, spatial arrangement for development, systems of traffic facilities, seaports and industries within centrally-affiliated cities and provinces;

c) Evaluation of the current status of construction and development of industrial parks, economic zones and other special territories (if any) already set up and planned within centrally-affiliated cities and provinces;

d) Evaluation of relevance of areas with the planning scheme for development of economic zones and connectivity between these areas and those with relevant planning schemes;

dd) Overall assessment of the natural conditions, socio-economic development status, technical and social infrastructure systems in the planned economic zone; advantages and difficulties in compensation, site clearance, resettlement, environmental protection, national defense and security;

e) Explanation for conformance to conditions for supplementation of the planning for development of economic zones as defined in Article 16 of this Decree;

g)Evaluation of the roles and functions of economic zones in socio-economic development of provinces and centrally-affiliated cities, and regional development (if any); constraints and comparative advantages of areas with the planning for development of economic zones;

h)Socio-economic development orientation of economic zone, including socio-economic development objectives; spatial arrangement for development; social and technical infrastructure systems, sectors and industries, which clearly specifies key sectors and industries;

i) Plan for establishment and development of economic zones and implementation measures;

k) Representation of alternative planning schemes for development of economic zones on the map of administrative subdivisions of centrally-affiliated cities and provinces; map of the current status of land use and orientation towards primary planning scheme of economic zones.

2. The report submitted to the Prime Minister by the provincial People’s Committee to seek his approval of supplementation of the planning for development of economic zones with newly-established or expanded economic zones.

3. Such documentation shall be made into 10 sets, comprising at least 02 original ones (01 original set submitted to the Prime Minister) and 09 sets submitted to the Ministry of Planning and Investment for evaluation purposes as prescribed in Article 18 hereof.

Article 18. Evaluation serving the purpose of supplementation of the planning for development of economic zones

1. Evaluated contents:

a) Legal bases and necessity of supplementation of the planning for development of economic zones;

b) Relevance of supplementation of the planning for development of economic zones to the related regional and provincial planning;

c) Roles and potentials of socio-economic development; capability of satisfying the conditions for supplementing the planning on development of economic zones;

d) Feasibility of the plan for establishment and development of economic zones and implementation solutions.

2. Evaluation processes and procedures:

a) Within duration of 05 working days of receipt of application documentation for supplementation of the planning for development of economic zones, the Ministry of Planning and Investment collects opinions from relevant ministries and sectoral administrations.

Where application documentation fail to meet regulations laid down in Article 17 hereof, the Ministry of Planning and Investment sends a written request to the provincial People’s Committee for supplementation and revision of such documentation. Period of such supplementation or revision shall not be included in the evaluation time.

b) Within duration of 15 business days of receipt of valid documentation, ministries and sectoral administrations send their opinions to the Ministry of Planning and Investment.

Where necessary, the Ministry of Planning and Investment meets with relevant ministries, sectoral administrations and provincial People’s Committees, or proceeds to establish the Evaluation Board to clarify related matters.

c) Within duration of 40 business days of receipt of valid documentation, the Ministry of Planning and Investment makes a consolidated report and submit it to the Prime Minister to seek his decision.

Article 19. Documentation submitted to apply for an adjustment in acreage of economic zones existing in the planning for development of economic zones

1. Cases in which the adjustment in acreage of economic zone is made:

a) Decreasing the planned area compared to the area specified in the approved planning for development of economic zones;

b) Increasing the planned area compared to the area specified in the approved planning for development of economic zones. The increased area shall not exceed 10%.

In other cases where the area of economic zone is increased, procedures and processes for supplementation of the planning for development of economic zones, prescribed in Article 16, Article 17 and Article 18 hereof, shall be applied.

2. Documentation submitted to apply for an adjustment in acreage of economic zones shall comprise:

a) Report of the provincial People’s Committee for adjustment in the planning for development of economic zones within centrally-affiliated cities and provinces which include the following main information:

- Adjusted contents, necessity and legal bases for adjustment in the planning;

- Evaluation of the socio-economic development and orientation towards spatial arrangement of development; plan for socio-economic development, spatial arrangement for development, systems of traffic facilities, seaports, bordergates and industries within centrally-affiliated cities and provinces;

- Evaluation of the current status of construction and development of existing economic zones;

- Reasons and evaluation of relevance of adjustment in the planning to the relevant planning;

- Advantages, difficulties in and impacts on implementation of the objectives of socioeconomic development, environment, national defense and security, and solutions to be adopted during the process of adjusting the planning for development of economic zones;

- Representation of alternatives for adjustment in the planning for development of economic zones on the map.

b) Report submitted to the Prime Minister by the provincial People’s Committee to apply for his approval of adjustment in the economic zone planning included in the planning for development of economic zones.

3. Such documentation shall be made into 09 sets, comprising at least 02 original ones (01 original set submitted to the Prime Minister) and 08 sets submitted to the Ministry of Planning and Investment for evaluation purposes as prescribed in Article 20 hereof.

Article 20. Evaluation of adjustment in acreage of economic zones existing in the planning for development of economic zones

1. Evaluated contents:

a) Legal bases and necessity of adjustment in the planned acreage of economic zones existing in the planning for development of economic zones;

b) Relevance of adjustment in the planning of economic zones to the national, regional and provincial planning;

c) Plans and measures for adjustment in the planning of economic zones.

2. Evaluation processes and procedures:

a) Within duration of 05 working days of receipt of application documentation for adjustment in acreage of the planned economic zone, the Ministry of Planning and Investment collects opinions from relevant ministries and sectoral administrations.

Where application documentation fail to meet regulations laid down in Article 19 hereof, the Ministry of Planning and Investment sends a written request to the provincial People’s Committee for supplementation and revision of such documentation. Period of such supplementation or revision shall not be included in the evaluation time.

b) Within duration of 10 business days of receipt of valid documentation, ministries and sectoral administrations send their opinions to the Ministry of Planning and Investment.

Where necessary, the Ministry of Planning and Investment shall meet with relevant ministries, sectoral administrations and provincial People’s Committees to clarify related matters.

c) Within duration of 30 business days of receipt of valid documentation, the Ministry of Planning and Investment makes a consolidated report and submit it to the Prime Minister to seek his decision.

Article 21. Documentation submitted to apply for establishment or expansion of economic zones

1. Proposal of the provincial People’s Committee for establishment and expansion of economic zones shall include the following main information:

a) Necessity of and legal bases for establishment and expansion of economic zones, and relevance of these economic zones to the approved planning for development of economic zones;

b) Evaluation of geographical, natural, natural resource and socio-economic factors and conditions, and advantages and disadvantages of the area to be developed into an economic zone.

c) Evaluation and explanatory report on conditions set out in Article 16 hereof;

d) Proposed development directions, including development objectives, nature and functions of economic zones; orientation towards development of sectors and industries; orientation towards development of functional areas; orientation towards the planning for use of land located within economic zones;

dd) Estimation of total investment outlay, methods of mobilizing capital for investment in infrastructure systems of economic zones; time of establishment of economic zones; plan and schedule of construction and development of economic zones;

e) Evaluation of the environmental protection, including general assessment of positive and negative impacts on the environment; identification of the affected environmental and socioeconomic components and the extent of impacts upon establishment of economic zones; formulation of measures to protect the environment when the economic zones go into operation; Other contents (if any) according to the environmental legislation; Evaluation of national defense and security maintenance;

g) Proposed solutions and implementation;

h) Representation of alternatives for the planning of economic zones on the map.

2. Written appeal sent to the Prime Minister by the provincial People’s Committee for establishment and expansion of economic zones.

3. Such documentation shall be made into 10 sets, comprising at least 02 original ones (01 original set submitted to the Prime Minister) and 09 sets submitted to the Ministry of Planning and Investment for evaluation purposes as prescribed in Article 22 hereof.

Article 22. Evaluation of establishment or expansion of economic zones

1. Evaluated contents:

a) Legal bases for and necessity of establishment and expansion of economic zones;

b) Relevance of establishment or expansion of economic zones to the related regional and provincial planning;

c) Objectives and indices of establishment and expansion of economic zones, and allocation of resources;

d) Conditions for establishment or expansion of economic zones; dd) Measures to be taken and feasibility of establishment and expansion of economic zones.

2. Evaluation processes and procedures:

a) Within duration of 05 working days of receipt of application documentation for establishment or expansion of economic zones, the Ministry of Planning and Investment collects opinions from relevant ministries and sectoral administrations.

Where application documentation fail to meet regulations laid down in Article 21 hereof, the

Ministry of Planning and Investment sends a written request to the provincial People’s Committee for supplementation and revision of such documentation. Period of such supplementation or revision shall not be included in the evaluation time.

b) Within duration of 20 business days of receipt of valid documentation, ministries and sectoral administrations send their opinions to the Ministry of Planning and Investment.

Where necessary, the Ministry of Planning and Investment meets with relevant ministries, sectoral administrations and provincial People’s Committees, or proceeds to establish the Evaluation Board to clarify related matters.

c) Within duration of 45 business days of receipt of valid documentation, the Ministry of Planning and Investment makes a consolidated report and submit it to the Prime Minister to seek his decision on establishment or expansion of economic zones.

Article 23. Authority over establishment or expansion of economic zones

1. The Prime Minister shall have authority to grant a decision on establishment or expansion of economic zones where appropriate to the approved planning for development of economic zones.

2. Economic zones shall be organized into functional sections. Size and location of each functional section shall be defined in the general planning for construction of economic zones which is subject to the Prime Minister’s approval decision.

Chapter III

POLICIES APPLIED TO INDUSTRIAL PARKS AND ECONOMIC ZONES

Article 24. Incentive policies applied to industrial parks and economic zones

1. Industrial park is deemed as an area given investment preferences or incentive policies which are applied to those present in the List of areas facing socio-economic difficulties as per laws on investment. Any industrial park established at areas in the List of areas facing socio-economic difficulties shall be given incentive policies so applied to those present in the List of areas facing extreme socio-economic difficulties as per laws on investment.

2. Economic zone is deemed as an area given investment preferences or incentive policies which are applied to those present in the List of areas facing extreme socio-economic difficulties as per laws on investment.

3. Beneficiaries, principles and procedures for grant of advantages to investment projects located within industrial parks or economic zones shall be subject to laws on investment.

4. The expenses for investment in construction, operation or renting of condominium apartments and social infrastructure for workers in industrial parks or economic zones shall be deductible expenses for calculation of the taxable income of an enterprise with investment projects implemented within these industrial parks or economic zones.

Investment projects on the construction of dwelling houses, cultural and sport works and social infrastructure serving the needs of workers in industrial parks or economic zones shall enjoy preferences according to law provisions on building of social housing and relevant legislation.

5. Investors and enterprises having investment projects in industrial parks or economic zones shall be assisted by competent authorities in carrying out administrative procedures for investment, enterprises, land, construction, environment, labor and trade under the "singlewindow or one-stop-shop" mechanism, and supporting labor recruitment and other related issues during the process of executing the project.

Article 25. Methods of mobilizing capital for investment in construction of industrial parks

1. Investment projects on development of industrial park infrastructure in areas facing socioeconomic difficulties or areas with extreme socio-economic difficulties shall be entitled to financial support from the central budget for investing in infrastructure according to the target program of investment in infrastructure of industrial parks which is approved by a competent authority over periods.

2. The Provincial People's Committee shall balance its local budget to provide finances for investors’ developing technical infrastructure systems inside and outside industrial parks; adopt policies to encourage investors and mobilize other lawful capital sources for investment in construction of industrial park infrastructure.

Article 26. Methods of mobilizing capital for investment in development of technical and social infrastructure of industrial parks

1. Technical infrastructure, social infrastructure and important environmental protection and environmental pollution control works of economic zones shall be funded by investment and development allocations from the local budget and target-based allocations from the central budget. Conditions, principles and types of works granted financial support by the central budget shall be subject to regulations laid down in the target program giving financial support for development of infrastructure of economic zones which is approved by a competent authority.

2. Large-scale infrastructure investment projects which play a key role in the development of economic zones may mobilize capital by issuing bonds as per laws.

3. Technical infrastructure, social infrastructure, public service or utility facilities serving the needs of economic zones may use official development assistance (ODA) capital, preferential loans and other technical support as prescribed by law.

4. Capital mobilization may be through attracting investments under BOT, BT, BTO contracts and in other forms in accordance with law on investments made in the form of public-private partnership.

5. Investment projects on construction and operation of infrastructure of functional zones in an economic zone may mobilize capital through authorizing investors having financial capability and experience to rent a part or the whole of land available for lease for their investment and sublease as stipulated by law.

6. Investment projects on development of technical and social infrastructures serving the common needs of economic zones may mobilize capital by using the land reserve according to the provisions of the land legislation.

Article 27. Exit, entry, travel and residence in economic zones

1. Foreigners and Vietnamese expatriates who work, make investments or do business in any economic zone, and their family members, may be granted multiple entry visa whose term conforms to laws; may temporarily or permanently reside in that economic zone and stay in Vietnam under the provisions of law on residence and law on exit, entry and residence of foreigners in Vietnam.

2. Exit, entry and residence in bordergate economic zones shall be subject to the following regulations:

a) Citizens of a neighboring district bordering on a bordergate economic zone may travel across the border gate to enter into that bordergate economic zone by presenting their border laissez-passers issued by a competent body of the neighboring country or other valid papers as per laws and in accordance with international treaties between Vietnam and its neighboring countries; subject to the requirements that the maximum duration of temporary residence of citizens of a neighboring country already holding border laissez-passers upon entry into border-gate economic zones is 15 days, and the border laissez passers must remain valid for at least 45 days before the time of entry. If they wish to go to other districts within the same province where the border gate economic zone is located, the provincial police department shall issue a single-use permit which is valid for no more than 15 days;

b) Holders of passports not exempted from visa application requirements (who are citizens of bordering countries or third-party countries) may be granted exemption from requirements concerning application for visa upon entry or during residence in bordergate economic zones and can stay within the maximum duration of 15 days. If they go on tours operated by international travel agencies in Vietnam to visit other places within Vietnam, the immigration department shall be vested with authority to consider granting them entry visas at border crossing points;

c) Cargo-carrying transport means of neighboring countries and third-party countries shall be allowed to enter bordergate economic zones under business contracts between foreign partners and Vietnamese enterprises, and terms and conditions of road and water transport agreements between Vietnam and its bordering, and shall be subject to inspection and supervision by carried out by competent bordergate authorities; in cases where such transport means are expected to load or unload goods at places outside bordergate economic zones, the transport means must comply with regulations currently in force.

Transport operators (including crew members aboard trains, drivers or assistant drivers) may enter or leave bordergate economic zones by presenting their passports, crew identification numbers, border identity cards or border laissez-passers issued by competent authorities of foreign countries in accordance with international treaties between Vietnam and its neighboring countries;

d) Goods owners and owners of means of transport, together with Vietnamese drivers, who have business relationship with partners of their neighboring countries shall be allowed to carry these goods and means to neighboring countries for goods loading and unloading by presenting border laissez-passers or other legitimate papers issued by competent Vietnamese authorities;

dd) Vietnamese citizens working and living in communes, wards or townlets where bordergate economic zones are located may travel to neighboring countries by presenting border laissez-passers or other valid papers in accordance with international treaties between Vietnam and its neighboring countries if these countries agree.

Article 28. Financial and credit facility regulations applied to economic zones

1. The purchase, sale, payment, transfer and other transaction relations between organizations and individuals doing business within border-gate economic zones may be effected in the currency unit of Vietnam (dong), China (yuan), Laos (kip), Cambodia (riel) and other freely convertible foreign currencies in accordance with the law on foreign exchange control.

2. Credit institutions may establish and operate their economic zones in accordance with the law on credit institutions.

3. Domestic and foreign tourists visiting non-tariff zones within bordergate economic zones shall enjoy tax incentives when buying imported goods brought back to their home countries in accordance with the tax legislation applicable to non-tariff zones located within bordergate economic zones.

4. Organizations and individuals succeeding in mobilizing non-refundable official development assistance capital and attracting investment projects implemented within economic zones shall be commended and rewarded according to the Regulation promulgated by provincial-level People's Committees upon receipt of the approval from the Ministry of Finance.

Article 29. Temporary residence within industrial parks, export processing zones and export processing enterprises

1. Inhabitants shall be prohibited from residing at industrial parks and export processing zones.

2. Only investors, persons working in export processing zones, export processing enterprises and those who do business with agencies, organizations or enterprises located within export processing zones or export processing enterprises may enter or exit these export processing zones or export processing enterprises.

3. This Decree provides that only foreigners who work as managers, chief executive officers and experts are granted the permit for temporary stay within industrial parks and export processing zones, if necessary, under regulations adopted by the provincial People's Committee. The following requirements for a foreigner's temporary residence must be satisfied:

a) Temporary residence serves the business and production needs of enterprises;

b) He/she is not allowed to stay with his/her family and relatives;

c) He/she is obliged to abide by temporary residence registration and declaration procedures stipulated in applicable regulations on entry, exit and residence of aliens in Vietnam;

d) Dwellings of foreign managers, chief executive officers and experts shall need to be separate from production and office areas; shall be bound to meet construction standards applied to housing. Enterprises shall be responsible for registering temporary residence for foreigners; shall be committed to maintaining social security, order and avoiding any adverse impact on operations of industrial parks and export processing zones.

Article 30. Particular regulations applied to export processing zones and export processing enterprises

1. Export processing zones and export processing enterprises shall be subject to regulations applicable to separate customs areas and non-tariff zones, except for particular regulations applicable to non-tariff zones within bordergate economic zones. If export processing enterprises may be exempted from applying for the Certificate of investment registration, such exemption shall be specified in their investment registration certificates or written document issued by the competent investment registry. The investment registry shall be held responsible for gathering opinions from the competent customs authorities on the capability to satisfy conditions of the customs inspection and supervision before issuing the investment registration certificate or confirmation in writing to investors.

2. In industrial parks, there may be industrial sub-zones for export processing enterprises. Export processing zones, export-processing enterprises or industrial parks reserved for export-processing enterprises shall be separated from the outside by fence systems, have ports, entrance and exit doors, and fulfill requirements concerning supervision and control by customs authorities and related functional agencies according to regulations applicable to non-tariff areas and regulations laid down in the legislation on import and export duty.

3. Export processing enterprises may purchase building materials, stationery, food, foodstuffs and consumer goods from inland areas of Vietnam for carrying out construction works or meeting the needs of operation of the office system and basic needs of officers and staff members working in these enterprises.

Export processing enterprises and persons selling goods to export processing enterprises shall have the option of carrying out procedures for export or import of building materials, stationery, food, foodstuffs and consumer goods from inland areas of Vietnam.

4. Customs procedures, inspection and supervision of exported and imported goods of export processing zones and export processing enterprises shall be subject to the customs legislation.

5. Exchange of goods between export processing zones or export processing enterprises and other areas within the territory of Vietnam, except for non-tariff zones, shall be defined as an export or import relationship, unless otherwise stipulated in clause 3 of this Article and except in the cases where customs procedures are not required under regulations adopted by the Ministry of Finance.

Export processing enterprises may sell into the domestic market their liquidated assets and goods under the provisions of law on investment and trade. At the time of selling or disposing of goods in the domestic market, export or import management policies shall not apply, except to the extent that the goods are subject to management in conformity with conditions or standards ,and specialized inspection have not yet been implemented when import; The goods must be approved in writing by the import permit-issuing agency

6. Officers, workers and staff members working in export processing zones and export processing enterprises, when carrying foreign currencies from inland areas of Vietnam to export processing zones or export processing enterprises, and vice versa, shall not have to make customs declaration.

7. Export processing enterprises, when being permitted to purchase, sell goods and carry out other activities directly related to the purchase and sale of goods in Vietnam, must open separate accounting books for revenue and expenses related to these activities in Vietnam, arranging zones for storage of goods for such purchase or sale separated from those for production activities of export-processing enterprises, or setting up separate branches outside export processing enterprises or export processing zones to carry out these activities.

8. Branches of an export processing enterprise may have the operational system so applied to export processing enterprises as specified in this Article if they meet the conditions specified referred to in Clause 2 of this Article, may be set up within export processing zones, industrial parks or economic zones, and shall have to keep a record of accounting entries at the discretion of export processing enterprise.

Article 31. Rights and obligations of enterprises operating within industrial parks, economic zones and investors putting their stakes in development of infrastructure in industrial parks and economic zones

1. Enterprises operating in industrial parks, economic zones and investors putting their stakes in development of infrastructure of industrial parks or economic zones shall be accorded full powers and obligations that an investor would have under the provisions of the law on investment and enterprises as well as other relevant laws.

2. Investors involved in development of infrastructure of industrial parks and functional areas of economic zones shall determine the price at which land with already existing technical infrastructure is leased or subleased, and costs incurred from use of other related infrastructure in accordance with laws, and shall be obliged to register the price and fee bracket with the industrial park or economic zone Management Board.

Registration of that price and fee bracket is carried out periodically every 6 months or unless otherwise adjusted in comparison with the registered one.

3. In cases where an investment project for development of industrial park infrastructure involves multiple investors, investors shall take joint responsibility for ensuring uniformity of technical infrastructure of that industrial park as prescribed herein.

4. Investors developing industrial park infrastructure and investors being lessee or sublessee of land with established infrastructure in that industrial park may build and lease out premises, including multistory ones within that industrial park, in accordance with the law on construction and guidance provided by the Ministry of Construction and other relevant laws.

5. Investors developing infrastructure of industrial parks and functional sites within economic zones shall assume responsibility to build and operate concentrated wastewater treatment stations and other environmental protection works (if any) in accordance with legislation on environmental protection.

6. Investors developing infrastructure of industrial parks and functional sites within economic zones who are given financial support from the state budget for investment in development of infrastructure of industrial parks and functional sites of economic zones shall be responsible for repairing, maintaining and operating such infrastructure intended for production and business activities of enterprises which are lessees or sublessees of land within industrial parks or functional zones within economic zones.

In case of transfer of investment projects or equitization of state enterprises, the handling of assets formed by using the state budget’s financial support for industrial parks or functional sites in economic zones shall be subject to law on state capital management and equitization.

7. Comply with regulations on public security, order, maintenance of labor safety and sanitation, corporate culture, environmental protection, fire and explosion prevention. Cooperate with police forces and competent authorities in formulating plans for fire safety, control, maintenance of public security, order and social safety within local jurisdictions where investors are operating.

8. Prepare statistical reports for submission to competent authorities under the provisions of law.

Article 32. Development of housing, social, cultural and sports works for employees working in industrial parks and economic zones

1. The State encourages organizations and individuals to invest in construction of dwelling houses for rent to employees working in industrial parks or economic zones, and stimulates employers and enterprises developing infrastructure of industrial parks and economic zones to invest in construction of dwelling houses, social, cultural and sports facilities for employees in industrial parks and economic zones.

2. Dwelling houses, social, cultural and sports facilities developed under Clause 1 of this Article must satisfy dimensional, quality, aesthetic, safety and environmental standards as per laws.

3. People’s Committees at all levels shall be responsible for enabling employees to have easy access to healthcare, educational, social, cultural and sports services within their local jurisdictions.

4. Planning for development of housing, social, cultural and sports facilities for employees in industrial parks shall be closely connected with the planning of industrial parks located within these local jurisdictions. Provincial People's Committees shall set up the land use planning and reserve unoccupied land situated in appropriate positions in order for agencies, organizations and enterprises to build dwelling houses, social, cultural or sport facilities for employees in industrial parks. In the course of implementing procedures for execution of investment projects on development of industrial park infrastructure, investors in development of industrial park infrastructure must report to the investment registration agency on plans for development of housing, social, cultural and sports facilities for employees in industrial parks.

5. As for industrial parks having difficulties in housing, social, cultural and sports facilities for employees, based on specific conditions, in the light of the requests of investors in developing infrastructure of industrial parks and provincial People's Committees, the Ministry of Planning and Investment shall assume the prime responsibility for, and cooperate with the Ministry of Construction in, applying for the Prime Minister’s decision to adjust acreage of industrial parks existing in the industrial park development planning to save a part of the industrial park land which has been cleared for investment in construction of social houses, social, cultural and sport facilities for employees. Upon receipt of the approval from the Prime Minister, the provincial People's Committee shall approve adjustment to the planning for construction of industrial parks in accordance with the provisions of the construction law.

In cases where the area planned for development of dwelling houses, social, cultural or sport facilities is adjacent to an industrial park, the provincial People's Committee shall approve the planning for construction of industrial parks associated with the planning for construction of housing blocks, cultural and sports facilities for workers in industrial zones.

The Ministry of Finance and concerned ministries and sectoral administrations shall take responsibility to provide regulations and guidance on application of investment preferences and incentives with respect to investment projects on development of dwelling houses, social, cultural and sport facilities within industrial parks and economic zones.

Chapter IV

CERTAIN TYPES OF INDUSTRIAL PARKS

Section 1. GENERAL PROVISIONS

Article 33. Development of auxiliary industrial parks and eco-industrial parks

1. The State encourages and develops measures to assist organizations and individuals in investing in establishment of new industrial parks, transformation of all or a part of industrial parks existing in the planning approved by competent authorities into those operated in the model of auxiliary industrial parks or eco-industrial parks according to the provisions of this Decree.

2. Investors in development of Infrastructure and investors that are lessees or sublessees of land with developed infrastructure in auxiliary industrial parks or eco-industrial parks shall enjoy preferences applicable to investment in industrial parks, or those specific to local jurisdictions, industries or sectors as per law, and shall be entitled to support in terms of administrative procedures, technical consultancy, investment promotion and cooperative information supply under the provisions of this Decree.

Section 2. AUXILIARY INDUSTRIAL PARKS

Article 34. Objectives of development of auxiliary industrial parks

1. Develop auxiliary industrial parks to actualize and effect strategies and plans for development of key industries and auxiliary industries over periods.

2. Form production links between industrial parks and enterprises in industrial parks; reform the mechanism for attracting foreign investments; carry out transfer of technologies, advanced and modern know-how through investment and business cooperation between domestic and foreign enterprises in the auxiliary industry sector.

Article 35. Incentive policies for development of auxiliary industrial parks

1. Investment projects on development of infrastructure of auxiliary industrial parks, including auxiliary industrial subzones, shall be entitled to:

a) land rent exemption or reduction in accordance with legislation on land; permission for leasing of land within the maximum period of 70 years;

b) priority to have access to investment loans given by the state, on-lent ODA funds and the Government’s guarantees for mobilization of foreign capital, and to implement other legitimate methods of mobilizing capital under the provisions of law on enterprises, credit and other relevant laws;

c) be in the list of projects of national importance to seek investment partners.

2. Investment projects on manufacturing of products in auxiliary industrial parks shall be entitled to:

a) tax incentives with respect to corporate income tax, export and import duty, and other support, as prescribed in laws on taxes, development of auxiliary industries and other relevant legislation;

b) In cases where the production of products on the list of auxiliary industrial products of which development is given priority as prescribed in legislation on development of auxiliary industries, they shall be assisted by competent authorities in implementing procedures for acceptance of incentives within the maximum duration of 30 days;

c) priority to participate in training programs, startup assistance, small and medium-sized enterprise support and other programs implemented by state regulatory authorities.

3. Investment projects on development of infrastructure of auxiliary industrial parks and subzones thereof that are given incentives in accordance with Clause 1 of this Article shall fully satisfy the following conditions:

a) Investors developing industrial park infrastructure must specify auxiliary industrial sectors and industries given priority in attracting investment in industrial parks in accordance with the Government's regulations on auxiliary sectors and industries;

b) The minimum percentage of industrial land area leased out or subleased to investment projects on auxiliary sectors or industries must be 60% of rentable industrial land area in industrial parks;

c) Those referred to in Point a, b of this Clause and types of auxiliary industrial parks need to be defined in documentation of the investment project on development of infrastructure of industrial parks. Competent authorities shall define the type of auxiliary industrial park in the investment policy decision, the investment registration certificate or the investment registration body's written document in the event that issuance of the investment registration certificate is mandatory in accordance with laws on investment.

Section 3. INDUSTRIAL – URBAN – SERVICE ZONES

Article 36. Objectives of development of industrial – urban – service zones

1. Establish areas with synchronous technical and social infrastructure, raise the operational efficiency of industrial parks, and associate development of industrial parks with the process of urbanization taking place within local jurisdictions.

2. Solve issues arising from lack of housing, cultural and sports facilities and other social facilities to maintain the living standards of employees in industrial parks, and develop industrial parks in a sustainable manner.

3. Contribute to distributing residents appropriately at major areas where a lot of industrial parks are located, and develop new urban areas with synchronous technical and social infrastructure.

4. Build industrial, urban and service zones having the modern living and working environment, full of public utilities and services for inhabitants and employees; aim at developing into smart industrial cities and urban areas in conformity with international standards.

Article 37. Processes and procedures for formulating the planning for development of industrial – urban – service zones

1. Processes and procedures for adjustment to and addition of an industrial – urban – service zone to the planning for development of industrial parks, and establishment of industrial – urban – service zones shall be the same as procedures and processes for revision and supplementation of the planning for development of industrial parks and establishment of industrial parks defined in this Decree.

2. Notwithstanding provisions laid down in Article 6 of this Decree, documentation submitted to apply for adjustment to and addition of industrial – urban – service zones to the industrial park development planning shall be supplemented with the followings:

a) Scale, acreage and structure of land expected to be used in specific functional areas of an industrial – urban – service zone; assessment of correspondence between the demand for providing social utilities or services of an industrial park and the scale of urban – service zones;

b) Relevance of specific functional areas to relevant planning schemes.

Article 38. Processes and procedures for making investment in industrial – urban – service zones

1. An industrial – urban – service zone may receive investments made by a single or various investors in development of infrastructure of the entire industrial park and its functional areas.

2. In case of making investment in development of infrastructure in an industrial – urban – service zone in an overall project, the investor shall make such investment according to the processes and procedures so applied to investment projects on development of infrastructure of an industrial park under the provisions of law on investment.

In cases where investment is made in specific separate projects with respect to specific functional areas, the investor in a functional area shall implement the respective investment processes and procedures so applicable to specific projects stipulated by the investment law and other relevant specialized legislation.

3. Investment in development of functional urban – service areas may be made at the time of or after completion of investment in construction of basic infrastructure of an industrial park.

Investors in functional areas shall bear responsibility to collaborate in ensuring synchronized connection between technical infrastructure facilities; assuring that functional urban – service areas must facilitate supply of social utilities to employees in industrial zones.

4. After completing the investment procedures as stated in the investment law and this Decree, conduct of construction and management of functional sub-zones in industrial – urban – service zones shall subject to the respective laws on functional areas.

Article 39. Incentives for investment in industrial – urban – service zones

1. Investors in investment projects on development of infrastructure of industrial – urban – service zones should keep independent accounts of production and business activities of functional areas.

Functional areas shall be given tax incentives with respect to corporate income tax, export and import duty, land rent exemption and relief, and other investment incentives as prescribed in respective regulations on functional areas taxes laid down in law on taxes, land and other relevant legislation.

2. Investors doing business in an industrial – urban – service zone shall be entitled to investment incentives offered to an industrial park under the provisions of this Decree. Investors doing business in other functional areas within an industrial – urban – service zone shall be entitled to investment incentives prescribed in respective law regulations applied to such functional areas.

Section 4. ECO-INDUSTRIAL PARKS

Article 40. Objectives of development of eco-industrial parks

1. Promote the economic effectiveness of enterprises operating in industrial parks through application of cleaner production methods, effective exploitation of resources and building of industrial symbiosis.

2. Improve effectiveness in protection of the internal and ambient environment of industrial parks by minimizing polluting sources and wastes, and encourage use of clean technologies, cleaner and eco-friendly production methods.

3. Build a business community in an industrial park which has capacity to compete with others in the market, protect and develop the living environment for communities within the precinct of the industrial park, and fulfill sustainable development objectives.

Article 41. Encouragement policies on development of eco-industrial parks

1. Encourage investors to develop infrastructure of industrial parks, improve technical and social infrastructure, provide high-quality public utilities, connect with enterprises located within industrial parks and assist them in creating industrial symbiosis to transform it into an eco-industrial park.

2. Encourage enterprises in an industrial park to improve management and operation procedures, renovate and apply technologies towards cleaner production, reduce polluting sources, reuse wastes and scrap, and effectively exploit resources.

3. Enterprises in industrial zones may be encouraged to cooperate with one another or with a third party to use or acquire shared infrastructure or services, raw materials and other inputs; may be entitled to reuse wastes, scrap and surplus energy of their own and other enterprises to reduce costs, improve operational efficiency and their competitiveness.

4. Construction of new eco-industrial parks shall be carried out through appropriate planning and arrangement of functional sub-zones to attract enterprises operating in similar sectors or industries, or assist in enabling enterprises to effect the industrial symbiosis.

5. The industrial park and economic zone Management Board shall authorize a public service unit controlled by the Board or another appropriate unit to perform functions in assisting in provision of information available in a database, and building connection between enterprises to effect the industrial symbiosis.

6. Agencies, organizations and investors may be encouraged to develop a database for efficient use of resources available in industrial parks with the aim of giving assistance for and connection between enterprises effecting the industrial symbiosis.

Article 42. Criteria for determination of eco-industrial parks

1. Investors developing infrastructure and enterprises within industrial parks shall strictly comply with legislative regulations on business, environmental protection and labor; may be encouraged to apply the production and environmental management system conforming to relevant standards of International Organization for Standardization (ISO).

2. Investors developing infrastructure of industrial parks shall provide basic services in these industrial zones under the provisions of law, including: basic utilities (e.g., electricity, water, information, fire prevention and control, etc.) and other related services.

3. At least 90% of enterprises in an industrial park are aware of effective use of resources and cleaner production while at least 20% of them apply measures for effective use of resources and cleaner production, reform and improve management approaches and manufacturing technologies to reduce wastes, pollutants and reuse wastes and scrap.

4. A minimum of 25% of the industrial park land shall be reserved for greenery, traffic works and public utilities in conformity with construction standards issued by the Ministry of Construction.

5. At least one industrial symbiosis shall be effected and at least 10% of total number of enterprises in industrial parks shall plan to participate in industrial symbioses.

6. There must be measures to provide dwellings, social, cultural and sports facilities for employees working in industrial parks.

7. Investors developing infrastructure and enterprises within industrial parks shall set up the mechanism for collaborating in supervision of input and output energy, water, essential raw materials, and management of hazardous chemicals; periodically prepare annual reports on results obtained by effective use of resources, supervise emissions of industrial parks, report them to the local Management Board of industrial parks and economic zones.

8. Every year, investors developing infrastructure of industrial parks shall release review reports on environmental protection, social responsibility and contributions to communities residing within the precinct of industrial parks to the local Management Board of industrial parks and economic zones and post them on enterprises’ websites.

Article 43. Incentives granted to enterprises operating within eco-industrial parks

1. Industrial parks conforming to the criteria specified in Article 42 of this Decree may be certified as an eco-industrial park by the People's Committee of the province where they are located after consulting the Ministry of Planning and Investment and the Ministry of Natural Resources and Environment, the Ministry of Industry and Trade and the Ministry of Construction.

2. Enterprises operating within eco-industrial parks that participate in cleaner production activities, efficient use of resources and industrial symbioses shall be certified as ecoenterprises operating within industrial parks by the Management Board of industrial parks and economic zones.

3. Enterprises developing infrastructure of eco-industrial parks and eco-enterprises shall be given priority in borrowing preferential loans from the Vietnam Environment Protection Fund, the Vietnam Development Bank and funds, financial institutions, domestic and international donators to construct technical infrastructure of industrial parks, implement cleaner production methods, efficiently use resources and industrial symbiosis solutions.

4. Enterprises developing infrastructure of eco-industrial parks and eco-enterprises shall be given priority to participate in technical assistance and investment promotion programs organized and managed by state regulatory authorities.

5. Enterprises operating within eco-industrial parks shall be given priority in providing information related to the technology market and the possibility of cooperating in effecting industrial symbioses in the scope of production and business activities of these enterprises.

Article 44. Processes and procedures for applying for registration for certification of eco-industrial parks

1. Investors developing infrastructure of industrial parks are required to make 04 sets of application package for registration for certification of eco-industrial parks which clearly explains conformance to the criteria specified in Article 42 hereof and send them to the local Management Board of industrial parks and economic zones. The local Management Board of industrial parks and economic zones authorizes a standing unit in charge of receiving application documentation for certification of eco-industrial parks.

2. Within duration of 03 working days of receipt of application documentation, the

Management Board of industrial parks and economic zones send them to the Ministry of Planning and Investment, the Ministry of Natural Resources and Environment, the Ministry of Industry and Trade and the Ministry of Construction to collect their opinions.

3. Within duration of 07 working days of receipt of the requests from the Management Board of industrial parks and economic zones, and authorities specified in Clause 2 of this Article, gives comments on conformance to the criteria for development of eco-industrial parks referred to in Article 42 hereof.

4. Within duration of 15 working days of receipt of consultations from authorities specified in Clause 2 of this Article, the Management Board of industrial parks and economic zones prepares a evaluation report on conformance to the criteria referred to in Article 42 hereof.

5. In case where evaluation results are satisfactory, the Management Board of industrial parks and economic zones reports to the provincial People’s Committee to grant the Certificate of eco-industrial park to requesting industrial parks. The Certificate is informed to requesting investors immediately after signing.

6. If evaluation results are unsatisfactory, within 03 working days after receiving such evaluation results, the industrial park or economic zone Management Board shall be responsible for notifying them in writing to the requesting enterprise and clearly stating the reasons why evaluation results are unsatisfactory.

7. In case of agreeing to grant eco-enterprise certification as specified in Clause 2, Article 43 of this Decree, within 15 working days of receipt of the application for registration for certification of eco-enterprise, the industrial park or economic zone Management Board consult with concerned agencies to make a decision on grant of the eco-enterprise certificate.

Chapter V

STATE MANAGEMENT OF INDUSTRIAL PARKS AND ECONOMIC ZONES

Article 45. Duties performed in the state management of industrial parks and economic zones

1. Establish and direct implementation of the planning, proposal and policy for development of industrial parks and economic zones.

2. Promulgate, guide, disseminate and organize the implementation of policies, laws and technical standards related to establishment, investment, construction, development and management of industrial parks and economic zones; build and manage information systems of industrial parks and economic zones; organize investment promotion activities in industrial parks and economic zones.

3. Issue, adjust and revoke the written document stating the decision on investment policy, the investment registration certificate, the enterprise registration certificate, licenses, permits and certificates; organize the implementation of state administrative procedures and auxiliary services related to investment, production and business activities of organizations and individuals in industrial parks and economic zones.

4. Organize the apparatus, professional training and refresher’s courses for State management agencies in charge of industrial parks and economic zones.

5. Guide, assist and evaluate investment efficiency, examination, supervision, inspection, resolution of complaints and denunciations, reward and commendation, handling of violations and settling of issues arising in the course of establishment and development of industrial zones and economic zones.

Article 46. State management authority and responsibilities for industrial parks and economic zones

1. The Government shall exercise the uniform State management over industrial parks and economic zones nationwide on the basis of assigning specific tasks and powers to each ministry or sectoral administration, the provincial People's Committee, and the industrial park or economic zone Management Board, as prescribed herein; direct formulation and implementation of the planning and proposal for development of these industrial parks and economic zones, and promulgate policies and legal documents on industrial parks and economic zones.

2. The Prime Minister shall have the following powers and responsibilities:

a) Direct ministries, sectoral administrations, provincial People's Committees and industrial park and economic zone Management Boards to implement laws and policies on industrial parks and economic zones;

b) Approve and adjust the planning for development of Industrial parks and economic zones;

c) Grant a decision on the investment policy with respect to investment projects under his jurisdiction; grant a decision on establishment and expansion of economic zones; approve and adjust the general planning for construction of economic zones; grant permission for expansion of and decrease in acreage, and transformation of approved land uses of industrial parks and functional areas of economic zones;

d) Direct the handling and settlement of difficulties and problems arising in the process of planning, investing in, establishing, operating and managing activities of industrial parks and economic zones, which fall beyond the jurisdiction of ministries and sectoral administrations, provincial People's Committees and Management Boards of industrial parks and economic zones.

3. Ministries, sectoral administrations and provincial People's Committees shall, within the ambit of their respective functions, tasks and powers, have to perform their State management, specific to sectors, domains and administrative territories, over industrial parks and economic zones; guide, delegate authority to or mandate the Management Board of industrial parks or economic zones to perform a number of State management tasks within their respective competence under the provisions of this Decree and relevant laws.

Article 47. State management authority and responsibilities of the Ministry of Planning and Investment

1. Assume the prime responsibility for assisting the Government in performing the uniform State management over industrial parks and economic zones.

2. Assume the prime responsibility for, and collaborate with the Ministry of Construction, the

Ministry of Natural Resources and Environment, the Ministry of Defense, the Ministry of

Industry and Trade, and concerned ministries, sectoral administrations and provincial People's Committees in, formulating and adjusting the planning for development of industrial parks and economic zones, and submit it to the Prime Minister to seek his approval.

3. Assume the prime responsibility for and collaborate with the concerned ministries and sectoral administrations in drafting legal documents and policies on development of industrial parks and economic zones and submit them to competent state agencies for promulgation.

4. Assume the prime responsibility for and cooperate with the concerned ministries and sectoral administrations in providing guidance on construction of eco-industrial parks.

5. Assume the prime responsibility for and cooperate with the concerned ministries and sectoral administrations in providing guidance on, professional training and refresher’s courses for the Management Board of industrial parks and economic zones.

6. Assume the prime responsibility for, and collaborate with the Ministry of Finance and concerned ministries and sectoral administrations in, drawing up plans for financial support from the central budget for investment projects on development of industrial park infrastructure at localities which face socio-economic difficulties and extreme difficulties under the Prime Minister’s decision, and plans of financial support from the central budget for investment in development of technical and social infrastructure systems in economic zones according to the provisions of this Decree; formulate a mechanism for mobilizing other capital sources for investment in development of infrastructure of industrial parks and economic zones.

7. Assume the prime responsibility for, and cooperate with ministries, sectoral administrations, provincial People's Committees and Management Boards of industrial parks and economic zones concerned in, formulating and organizing the implementation of national programs and plans for promotion of investment in industrial parks and economic zones.

8. Build and manage information systems of industrial zones and economic zones; issue periodical report forms or templates, and provide information on industrial parks and economic zones for relevant Governmental agencies.

9. Review results and socio-economic efficiency of industrial parks and economic zones.

10. Assume the prime responsibility for, and cooperate with the Ministry of Home Affairs in, providing guidance on effecting of functions, tasks and organizational structure of the Management Board of industrial parks and economic zones.

11. Assume the prime responsibility for promulgating the guidance on the regime of reporting and statistics on industrial parks and economic zones.

Article 48. State management authority and responsibilities of the Ministry of Home Affairs

1. Provide guidance on establishment, classification, ranking and reorganization of the Management Board of industrial parks and economic zones.

2. Assess the proposal for establishment or reorganization of the Management Board of the industrial park or economic zone and submit it to the Prime Minister for consideration and decision.

Article 49. State management authority and responsibilities of the Ministry of Finance

1. Impose regulations on financial mechanisms and policies applicable to the Management Board of industrial parks and economic zones, and public non-business units that act as owners of investment projects on development of infrastructure of industrial parks, and economic organizations related to industrial parks or economic zones in uniformity with the provisions of law.

2. Provide guidance on implementation of provisions laid down in Clause 4 Article 24 hereof.

Article 50. State management authority and responsibilities of the Ministry of Construction

1. Promulgate regulations guiding the Management Board of industrial parks and economic zones to perform the State management over construction of technical infrastructure, and construction works in industrial parks and economic zones; build and develop housing, cultural and sport works for employees in industrial parks and economic zones; perform tasks of urban management and development at economic zones.

2. Promulgate regulations on construction of multistory premises within industrial parks and economic zones in accordance with provisions laid down in Clause 4 Article 31 hereof.

3. Promulgate regulations on, and guide the decentralization and authorization of, the Management Board in performing the tasks of State management over construction as specified in Point b, Clause 3, Article 63 of this Decree and a number of tasks of State management over construction at industrial parks and economic zones in accordance with the law on construction.

4. Provide instructions for construction standards of eco-industrial parks.

Article 51. State management authority and responsibilities of the Ministry of Industry and Trade

1. Perform the State management over industry, import and export activities and commercial activities in industrial parks and economic zones; direct and orient the development of industries in industrial parks and economic zones according to approved strategies, planning and plan for regional and national industrial development.

2. Authorize the Management Board of industrial parks and economic zones to grant the certificate of origin of goods produced in industrial parks or economic zones when they fully satisfy conditions for authorization.

3. Provide guidance on grant of permits and papers of equivalent value to trading of goods under the specialized management of the Ministry of Industry and Trade.

4. Provide instructions for purchase and sale of goods, and activities directly related to the purchase and sale of goods to foreign-invested economic organizations and foreign investors located in industrial parks and economic zones.

Article 52. State management authority and responsibilities of the Ministry of Natural Resources and Environment

1. Issue guides to management and protection of environment within industrial parks and economic zones.

2. Provide guidance on authorizing the Management Board of industrial parks and economic zones to perform the task of State management over environment defined at Point e, Clause 3, Article 63 of this Decree and a number of State management tasks regarding natural resources and environment in industrial parks and economic zones according to the provisions of law on environmental protection.

3. Guide reuse of wastes, scrap and abundant energy in eco-industrial parks under the regulatory authority of the Ministry of Natural Resources and Environment.

Article 53. State management authority and responsibilities of the Ministry of Science and Technology

1. Assume the prime responsibility for, cooperate with and guide local authorities in, conducting technological inspection and evaluation, technological level assessment and evaluation of technological transfer contracts in industrial parks and economic zones.

2. Guide the Management Board of industrial parks and economic zones to perform the State management over science and technology in industrial parks and economic zones.

3. Guide reuse of wastes, scrap and abundant energy in eco-industrial parks under the regulatory authority of the Ministry of Science and Technology.

Article 54. State management authority and responsibilities of the Ministry of Labor, War Invalids and Social Affairs

Provide guidance on authorizing the Management Board of industrial parks and economic zones to perform the task of State management over labor defined at Point c, Clause 3, Article 63 of this Decree and other relevant legislative documents.

Article 55. State management authority and responsibilities of the Ministry of Public Security

1. Exercise the state management over public security, order, fire prevention and control at industrial parks and economic zones.

2. Issue regulations on guidance on and implementation of state management over entry, exit and residence with respect to economic zones.

3. Assume the prime responsibility for, and collaborate with the Ministry of Defense in, guiding the implementation of regulations on exit, entry, transit and residence of foreigners in economic zones.

Article 56. Authority and responsibilities of the Ministry of National Defence

1. Exercise the State management over national defense and cooperate with the Ministry of Public Security in protecting national security and maintaining social order and safety at economic zones and border-crossing seaports of economic zones as per law.

2. Direct and guide the Border Guard to organize, allocate and use forces and means to perform the task of controlling exit, entry, inspecting, controlling and supervising people and means upon entry or exit, and activities carried out at bordergate economic zones and crossborder seaports within economic zones under the provisions of law. Assume the prime responsibility for, and cooperate with the people's Police force, concerned agencies and local authorities in, in assuring social security and order in economic zones and cross-border seaports controlled by economic zones under provisions of law.

3. Collaborate with the Ministry of Public Security in guiding the implementation of regulations on exit, entry, transit and residence of foreigners in economic zones.

Article 57. State management authority and responsibilities of the Ministry of Culture, Sports and Tourism

1. Guide the Management Board of industrial parks and economic zones to perform the task of state management of tourism activities at economic zones.

2. Guide the Management Board of industrial parks and economic zones to grant, re-grant, amend, supplement and extend the license for establishment of representative offices or branches in economic zones with regard to foreign tourist agencies.

Article 58. State management authority and responsibilities of the Government Inspectorate

Cooperate with the concerned ministries and sectoral administrations in guiding inspection and settlement of complaints and denunciations, and preventing and combating corruption arising in industrial parks and economic zones under the provisions of law.

Article 59. State management authority and responsibilities of sectoral ministries Ministries and ministerial agencies outside the scope of tasks and powers mentioned in Article 48, Article 49, Article 50, 51, 52, 53, 54, 55, 56, 57 and 58 hereof shall have additional powers and responsibilities of State management over sectors and industries for industrial parks and economic zones as follows:

1. Make written comments on investment projects falling under the Prime Minister's authority to grant the decision on investment policy and those belonging to the approved list of projects subject to regulatory conditions, and other projects implemented in industrial parks or economic zones in accordance with the law on investment.

2. Promulgate conditions, order and procedures for managing and organizing provision of administrative public services by the Management Board of industrial parks and economic zones.

3. Guide, check, supervise, inspect and impose penalties for administrative violations within their jurisdiction.

4. Guide reuse of wastes, scrap and abundant energy in eco-industrial parks under their respective regulatory authority.

Article 60. State management authority and responsibilities of the provincial People’s Committees

1. Assume the prime responsibility for drawing up the planning for development of industrial parks and economic zones in localities under their jurisdiction; granting a decision on establishment and expansion of industrial zones.

2. Formulate the general construction planning with respect to industrial parks defined in Clause 5, Article 12 hereof, and economic zones.

3. Direct formulation and approval of the planning for construction of industrial parks and functional areas within economic zones; decide on the use of the state budget capital to assist investors in investing in technical infrastructure systems inside and outside the fences of industrial parks or economic zones.

4. Direct the implementation of investment procedures for investment projects on the development of infrastructure of industrial parks and functional areas in economic zones when the Management Board of industrial parks and economic zones has not been established under law on investment.

5. Promulgate specific preferential and incentive policies in accordance with the provisions of law with respect to the priority of recruiting and employing local laborers, highly qualified and skilled laborers; provide vocational training for laborers working in industrial parks and economic zones.

6. Draw up the planning of land intended for construction of resettlement areas, housing, social, cultural and sports facilities for workers in industrial parks and economic zones; provide investment support for the construction of dwelling houses for workers, resettlement quarters, socio-technical infrastructure works in accordance with the provisions of law; support investment promotion, trade and tourism; support the compensation and ground clearance in order to speed up the process of investment and development of industrial parks and economic zones.

7. Direct the appropriation of land and water surface, giving of compensation, site clearance and resettlement, and implement procedures for leasing or assigning land in industrial parks or economic zones under law on land and relevant laws.

8. Direct relevant organizations to prepare investment plans and organize the construction of technical and social infrastructure systems outside the fences of industrial parks or economic zones, such as roads and power supply, water supply and water supply and drainage, communications systems and technical points connected with infrastructure works in the fences of industrial parks, economic zones, vocational training centers, dwelling houses and social works, cultural, sports, medical facilities, educational establishments and other public works to meet the needs of development of industrial parks and economic zones.

9. Assume the prime responsibility for preparing plans and balancing capital for investment in technical infrastructure systems within the fences of industrial parks, and socio-technical infrastructure systems of economic zones according to the provisions of law on public investment, state budget and the provisions of this Decree.

10. Guide the implementation of the "single window and one-stop shop" administrative mechanism at the Management Board of industrial parks and economic zones; issue and supervise the implementation of the Regulation on cooperation between the Management Board and the subsidiaries of the provincial People's Committees; guide, assign tasks to or authorize the Management Board to perform a number of State management tasks with respect to sectors as prescribed in this Decree.

11. Direct the implementation of the planning and regulations on construction, labor, environmental protection, fire and explosion prevention and control, public security and order in industrial parks and economic zones.

12. Set up and cooperate in setting up local vocational training institutions to meet the labor demands of industrial parks and economic zones.

13. Organize, examine, inspect and supervise settlement of issues or problems arising in the course of establishment and development of industrial parks and economic zones; as for matters beyond their competence, cooperate with ministries and sectoral administrations in settling them or submitting them to the Prime Minister for consideration and decision.

14. Formulate a proposal for establishment or reorganization of the Management Board of industrial parks and economic zones so as to ensure that each province or centrally-affiliated city has a management board of an industrial park or economic zone; grant a decision on appointment of personnel to hold the posts of Head and Deputy Heads of the Board.

15. Provide funding for administrative and non-business activities and development investment capital to the Management Board of industrial parks and economic zones according to the provisions of law on public investment and the state budget; approve plans and allocate funds and conduct promotion of investment, trade and tourism for the development of industrial parks and economic zones.

16. Direct local professional and specialized agencies in charge of trade, finance, customs, banking, police and other relevant authorities to appoint competent representatives to settle related matters at each industrial zone and economic zone, where necessary.

17. Implement other duties and powers of State management over industrial parks and economic zones as stipulated by law.

Chapter VI

FUNCTIONS, DUTIES, POWERS AND ORGANIZATION STRUCTURE OF THE MANAGEMENT BOARD OF INDUSTRIAL PARKS AND ECONOMIC ZONES

Article 61. Functions of the Management Board of industrial parks and economic zones

1. The Management Board of industrial parks and economic zones are an agency affiliated to the provincial People's Committee, which performs the function of direct State management over industrial parks and economic zones located in a province or centrally-affiliated city in accordance with this Decree and other relevant legislation; which manages and organizes provision of public administrative services and other auxiliary services related to investment, production and business activities on behalf of investors in industrial parks and economic zones.

2. The Management Board of industrial parks and economic zones shall be set up under the Prime Minister’s decision and subject to the direction and management of the provincial People's Committees over organization, staff, work agenda, schedule and operational costs; subject to the direction, guidance and specialized inspection by ministries and sectoral administrations with respect to related fields and sectors; shall assume responsibility for closely cooperating with specialized agencies controlled by the provincial People's Committee in managing industrial parks and economic zones.

3. The Management Board of industrial parks and economic zones shall be accredited as a legal person, have its own account and seal carrying the national emblem on; shall be operated by using funds from annual State administrative management, public service operation, investment and development capital derived from the state budget’s annual planned allocations and from other financial sources under regulations adopted by competent state agencies.

Article 62. Decentralization of powers and grant of authority to the Management Board of industrial parks and economic zones to perform specialized functions and tasks within industrial parks and economic zones

1. Decentralization of powers and grant of authority to the Management Board of industrial parks and economic zones must be associated with its competence, qualifications and organization, ensuring stability and creating conditions for the implementation of the “single window and one-stop shop" administrative mechanism, assisting investors in conducting investment and business activities in industrial parks and economic zones.

2. Ministries and sectoral administrations shall assume the prime responsibility for, and cooperate with the Ministry of Planning and Investment and the Ministry of Home Affairs in, promulgating conditions and criteria for decentralization and authorization in each management domain according to the principles of creating conditions for the Managing Boards to implement the single-window and one-stop-shop” administrative mechanism, and ensuring the effectiveness and efficiency of the State management over industrial parks and economic zones.

Article 63. Duties and powers of the Management Board of industrial parks and economic zones

1. Contribute opinions on, prepare and submit a report to ministries, sectoral administrations and provincial People's Committees to request them to approve and implement the followings:

a) Consult with ministries, sectoral administrations and provincial People's Committees on drafting of legal documents, policies and planning schemes related to investment and development of industrial zones and economic zones;

b) Assume the prime responsibility for, and cooperate with the concerned agencies in, formulating the Regulation on cooperation with specialized agencies of the provincial People's Committees or concerned agencies in carrying out their assigned tasks and powers according to single-window and one-stop shop single-window mechanism, and submit it to the provincial People's Committees for approval and implementation;

c) Formulate programs and plans for promotion of investment in development of industrial parks and economic zones, then submit them to the provincial People's Committees for approval and implementation;

d) Annually forecast the demands for employees working in industrial parks and economic zones, and cooperate with competent agencies to supply human resource to enterprises in industrial parks and economic zones;

dd) Make an annual estimate of budget, non-business expenditure, development investment capital and other sources (if any) of the Management Board of industrial parks or economic zones for submission to competent agencies for approval in accordance with the Law on the state budget and other related legislation;

e) Within their decentralized powers, cooperate with concerned agencies in conducting technology inspection, technology evaluation, technological level evaluation and evaluation of technology transfer contracts; conducting inspection and control of technology and technology transfer in investment projects, research and development, technology application activities of enterprises.

2. The Management Board of industrial parks and economic zones shall perform the following duties:

a) Manage, disseminate, guide, inspect and supervise the implementation of regulations, planning schemes and proposals related to industrial parks and economic zones already approved by competent state agencies;

b) Apply for investment registration; issue, adjust and revoke investment policy decisions, investment registration certificates and escrow agreements to ensure execution of investment projects with respect to investment projects under its jurisdiction under laws on investment;

c) Grant, re-grant, adjust, extend and revoke representative office establishment licenses and terminate operation of representative offices of foreign organizations and traders located in industrial parks or economic zones in accordance with laws on trade;

d) Assume the prime responsibility for inspecting and cooperate with functional agencies when functional agencies conduct inspections on the implementation of regulations, planning schemes and proposals related to industrial parks or economic zones; request competent bodies to impose penalties for administrative violations arising in the domains under their management over industrial parks and economic zones;

dd) Receive applications for registration of the price bracket applied to land leases and subleases, and the bracket of fees for use of infrastructure of industrial parks and economic zones, submitted by investors developing infrastructure of industrial parks or functional areas within economic zones;

e) Inspect and supervise fulfillment of the investment objectives stated in the written document stating approval of the investment policy, the investment registration certificate, the progress of capital contribution and implementation of investment projects, and implementation of commitments with respect to projects given investment incentives and compliance with the law on construction, labor, wages and social insurance for laborers, protection of legal rights and interests of employees and employers, assurance of labor safety and hygiene, fire prevention and control, maintenance of public security and order, and environmental protection, with respect to investment projects executed in industrial parks and economic zones;

g) Cooperate with police units, other competent agencies in inspecting maintenance of public security and order, fire and explosion prevention and control, formulate and propose measures to maintain public security, order, and organize security forces and fire prevention and fighting forces in industrial parks and economic zones;

h) Settle problems and difficulties of investors in industrial parks or economic zones, and recommend the Prime Minister, concerned ministries and sectoral administrations and provincial People's Committees to deal with issues beyond their competence;

i) Receive statistical reports and financial statements of enterprises operating in industrial parks and economic zones; evaluate efficiency of investments in industrial parks and economic zones;

k) Cooperate with the Ministry of Planning and Investment in establishing and managing the system of information about industrial parks and economic zones under its jurisdiction;

l) Periodically report to the Ministry of Planning and Investment, concerned ministries and sectoral administrations as well as provincial People's Committees on the current status of: construction and development of industrial parks and economic zones; issuance, adjustment and revocation of the investment registration certificate; deployment and operation of investment projects; fulfillment of obligations to the state; implementation of the provisions of labor legislation and measures to protect the environment in industrial parks and economic zones;

m) Provide support and information for enterprises in industrial parks and economic zones to affiliate and cooperate with each other to effect industrial symbiosis, cleaner production measures, establish eco-industrial parks, auxiliary industrial parks, sectoral clusters and complexes; assume the prime responsibility for, and cooperate with concerned agencies in, adjusting the planning for construction of industrial parks in cases where it is necessary to adjust the planning for construction of industrial parks when being transformed into ecoindustrial parks;

n) Organize emulation and commendation movements with the participation of enterprises in industrial parks and economic zones;

o) Organize and cooperate with state management agencies in inspection, examination and settling of complaints and denunciations, prevention and combat of corruption, extravagance and misconducts and handling of administrative violations arising within industrial parks and economic zones under its jurisdiction;

p) Perform tasks under the provisions of law and regulations of the provincial People's Committee on management of assigned finances, assets and budget allocations; collect and manage use of charges and fees; conduct scientific researches, apply scientific and technological advances; cooperate with domestic and foreign organizations and individuals in the fields related to investment in construction and development of industrial parks and economic zones; manage the organizational apparatus, staffing, cadres, civil servants and officials, and provide professional training and refresher’s courses to officials, public servants and employees of the Management Board of industrial parks and economic zones;

q) Play its role as the main point of advising and helping the provincial People's Committee to formulate plans, manage and support transformation and development of new models of industrial parks and economic zones;

r) Fulfill other relevant duties regulated by law or assigned by the provincial People’s Committee.

3. Ministries, sectoral administrations, provincial People’s Committees and competent authorities shall authorize the Management Board of industrial parks and economic zones to perform the following duties:

a) Issue certificates of origin for goods produced in industrial parks or economic zones under their authority delegated by the Ministry of Industry and Trade;

b) Adjust the approved construction planning of industrial parks and functional areas of economic zones without changing the planning structure; approve the tasks and detailed planning blueprints for construction of projects in industrial parks or functional areas of economic zones which are subject to the requirement that detailed construction planning schemes must be prepared as per the construction law; issue construction planning permits for investment and construction projects eligible for permits in industrial parks or functional areas of economic zones; exercise their powers to evaluate projects, designs and cost estimates of the Departments in charge of specialized management of construction works with respect to projects and works located in industrial parks or economic zones; issue, adjust, extend and re-grant permits for construction works that must have construction permits according to the provisions of law on construction; perform the task of management of quality of construction works located in industrial parks and economic zones;

c) Grant, re-grant and revoke labor permits and certify that foreign laborers are not licensed to work for foreigners or Vietnamese expatriates working in industrial parks or economic zones; receive explanatory reports from enterprises in industrial parks or economic zones on the demand for employing foreigners for each job position which Vietnamese workers are not qualified to take up; apply for registration of labor regulations; receive collective labor agreements, salary systems, scales, labor norms, declare labor use, report on any labor change; receive and process applications for registration for effecting of contracts on reception of interns, sending workers abroad for less than 90 days, submitted by enterprises in industrial parks or economic zones; receive reports on dismissal of employees, subcontracting of laborers, results of professional training and skill development courses held on an annual basis; receive notification of the location, region and time of commencement of operation, and managers or key title holders of enterprise as the labor subcontractor, and notification of overtime work lasting from over 200 hours to 300 hours a year of enterprises operating in industrial parks and economic zones;

d) Issue certain licenses or certificates allowed to use in industrial parks and economic zones;

dd) Conduct evaluation and approval of environmental impact assessment reports of investment projects under the decision-making authority of the provincial People's Committee in industrial parks or economic zones; receive applications for registration and certify environmental protection plans with respect to investment projects subject to registration requirements in industrial parks or economic zones; assess, approve, inspect and certify detailed or simplified environmental protection schemes for investment projects in industrial parks and economic zones; inspect and certify implementation of construction works and environmental protection measures to arrange for the stage of official operation of investment projects located within industrial parks or economic zones.

4. The Management Board of industrial parks and economic zones shall act as an agency playing the central role in management of investments in industrial parks and economic zones within its jurisdiction. Ministries, sectoral administrations and local State regulatory authorities, when performing professional tasks in industrial parks or economic zones, shall have to cooperate and consult with the Management Board of industrial parks to ensure uniformity in the state management of industrial parks and economic zones, avoidance of overlapping and provision of favorable conditions for enterprises’ operations as per law. Article 64. Duties and powers of the Management Board of economic zones

Notwithstanding the tasks and powers of the Management Board of industrial parks and economic zones defined in Article 63 of this Decree, the Management Board of economic zones shall additionally have the following duties and powers:

1. Formulate and, within its jurisdiction, send to the provincial-level People's Committees for submission to the Prime Minister to seek his decision on the followings:

a) General planning for construction of economic zones;

b) Plans for issuance of construction bonds; approaches to mobilizing capital other than aforesaid financing sources for investment in development of important technical and social infrastructure systems within economic zones.

2. Formulate and submit to ministries, sectoral administrations and provincial People’s Committees for their approval and implementation of:

a) Planning for construction of functional areas in line with the approved general planning on construction of economic zones, detailed planning schemes and plans of use of land in economic zones, all of which are then submitted to the provincial People's Committee for its approval;

b) Annual and five-year plans for development of economic zones which are submitted to the provincial People's Committee and competent state agencies for their approval;

c) List of investment projects, annual and five-year developmental fund estimate submitted to competent agencies for approval or approval at their discretion within their jurisdiction;

d) Set up brackets of prices, fees and charges applied in economic zones for submission to competent authorities for their approval of issuance as per laws.

3. The Management Board of economic zones shall direct and implement the following duties:

a) Grant, re-grant, amend, supplement and extend the license for establishment of representative offices or branches in economic zones with regard to foreign tourist agencies in accordance with laws, and instructions provided or authority delegated by ministries, sectoral administrations and provincial People’s Committees;

b) Hire foreign consultants rendering investment promotion and investment strategy consultancy services for construction and development of economic zones;

c) Make a decision on investment in group-B and group-C projects financed by public investment capital in economic zones under its authority delegated by the provincial People's

Committee;

d) Propose the list of projects, organize selection of investors, sign BOT, BTO, BT or other contracts under legislation on public-private partnership, and contracts for implementation of group-B and group-C projects under its authority delegated by the provincial People's Committee; directly receive, manage and use ODA funds;

dd) Manage and use sources of investment capital for development of economic zones under its delegated authority; manage investment, construction and bidding for investment projects funded by development investment capital from the State budget in economic zones under its delegated authority; manage and undertake collection and spending of administrative and non-business revenues and expenditures, and target programs and other capital sources authorized under the provisions of law;

e) Assume the prime responsibility for, and cooperate with concerned agencies in, repair and maintenance of technical and social infrastructure system as well as public-utility and service works developed by using the state budget’s funds in economic zones;

g) Effectively manage and use specialized land and water surface areas allocated for proper purposes and in line with the general planning for construction of economic zones, the planning for construction of functional areas and the land use planning and plan approved by the competent authority;

h) Re-allocate land along with collection of land levies, re-allocate land without collection of land levies or lease out land and exercise other powers related to management of land located within economic zones under laws on land;

i) Cooperate with local authorities and concerned agencies in ensuring operation of economic zones in line with the planning and plans for construction and development of economic zones already approved by competent state agencies, and in conformity with relevant regulations.

Article 65. Organizational and staffing structure of the Management Board of industrial parks and economic zones

1. The Management Board of industrial parks and economic zones shall be composed of the Head and no more than 03 Vice Heads; and assistant staff.

The Head shall be appointed or dismissed by the Chair of the provincial People's Committee. Vice Heads shall be appointed or dismissed by the Chair of the provincial People's Committee upon the request of the Head.

2. The Head shall be responsible for administering all activities of the Management Board of industrial parks and economic zones, and shall be held responsible to the provincial People's Committee and before the law for operation and effectiveness of these industrial parks and economic zones.

3. The organizational structure of the Management Board of industrial parks and economic zones shall include: assistant staff (e.g., administrative, professional divisions and representatives of the Management Board in industrial parks and economic zones); affiliated non-business units performing public-utility or public-utility tasks, investment or business support services for local investors and other organizations suitable to development of industrial parks and economic zones, and the tasks and powers divided by specific types of the Management Board of industrial parks or economic zones under guidance provided by competent agencies and law regulations.

4. In order to establish professional and specialized divisions, the following conditions and criteria must be satisfied:

a) Multi-disciplinary or multi-sectoral management divisions must be established; operational sectors or domains undertaken by these divisions must be managed in conformity with clear management processes or clearly focus on managed entities, and correspond to assigned duties and powers of the Management Board of industrial parks and economic zones;

b) At least 07 staff members must be available to undertake the required work volume;

c) 01 Vice Head must be appointed to manage the professional or specialized division having from 07 to 09 staff members, and not more than 02 Vice Heads with respect to the professional or specialized division having at least 10 staff members;

d) The number of vice heads of the Office of the Management Board of industrial parks and economic zones, and the Representative Office in industrial parks, shall be the same as that of a professional and specialized division.;

dd) The number of vice heads of a non-business unit affiliated to the Management Board of industrial parks and economic zones must be no more than 02 persons.

5. The number of public servants and employees working in public non-business units who are members of the Management Board of industrial parks and economic zones shall be determined on the basis of working position, associated with their functions, tasks and scope of operations, and shall not exceed the number of public servants and employees working for administrative agencies, organizations and non-business units of centrally-affiliated cities and provinces which is allocated or approved by competent authorities.

Chapter VII

IMPLEMENTARY PROVISIONS

Article 66. Transitional provision

1. Industrial parks and economic zones which have already completed planning, investment and establishment procedures required by laws before the effective date of this Decree shall not have to implement any other planning, investment and establishment procedures as prescribed herein.

2. Adjustment and implementation of the planning for development of industrial parks, the planning for development of coastal economic zones, the planning for development of border-gate economic zones and other planning for development of industrial parks and economic zones, all of which have been already approved by competent authorities, shall be continued according to the approved planning schemes and regulations laid down herein to the end of December 31, 2020, except the planning for industrial parks and economic zones of localities where there are regional and provincial planning schemes which were approved under the Law on Planning prior to the aforementioned deadline.

3. Formulation of the planning for development of industrial parks, the planning for development of coastal economic zones, the planning for development of border-gate economic zones and other planning for development of industrial parks after December 31, 2020, shall be subject to legislative regulations on management of planning.

Article 67. Entry into force

1. This Decree shall enter into force on July 10, 2018.

2. The Government’s Decree No. 29/2008/ND-CP dated March 14, 2008 regulating industrial parks, export processing zones and economic zones, the Government’s Decree No.164/2013/ND-CP dated December 11, 2013 amending and supplementing the

Government's Decree No. 29/2008/ND-CP, and the Government's Decree No. 114/2015/NDCP dated November 9, 2015 amending and supplementing Article 21 of the Decree No. 29/2008/ND-CP, shall be repealed from the effective date of this Decree.

Article 68. Implementation

Ministers, Heads of Ministry-level agencies, Heads of Governmental bodies, Chairpersons of

People’s Committees of centrally-affiliated cities and provinces, Heads of the Management Boards of industrial parks, export processing zones, economic zones, and organizations and individuals concerned, shall be responsible for implementing this Decree./.

PP. THE GOVERNMENT

THE PRIME MINISTER

Nguyen Xuan Phuc

Xem thêm các nội dung liên quan đến Nghị định số 82/2018/NĐ-CP của Chính phủ : Quy định về quản lý khu công nghiệp và khu kinh tế

Hiện thực hóa Nghị định số 82/2018/NĐ-CP: Những khuyến nghị cụ thể xem tại đây

Hội nghị triển khai Nghị định số 82/2018/NĐ-CP về quản lý KCN và KKT xem tại đây

Thực hiện Nghị định 82 về quản lý các Khu công nghiệp và Khu kinh tế còn nhiều vướng mắc xem tại đây

Thông tư số 43/2019/TT-BTC của Bộ Tài chính : Hướng dẫn quy định tại Khoản 4 Điều 24 Nghị định số 82/2018/NĐ-CP ngày 22 tháng 5 năm 2018 của Chính phủ quy định về quản lý Khu công nghiệp và Khu kinh tế xem tại đây